</xml
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HẬU GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 24/BC-UBND Hậu Giang, ngày 28 tháng 2 năm 2018

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện thống kê đất đai năm 2017

trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

 
 
 

 


Thực hiện Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang      báo cáo kết quả thực hiện thống kê đất đai năm 2017 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. KHÁI QUÁT CHUNG

Hậu Giang là tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, giới hạn bởi tọa độ địa lý từ 9035 đến 10000 vĩ độ Bắc, từ 105018 đến 105055 kinh độ Đông;

- Phía Bắc và Tây bắc giáp thành phố Cần Thơ;

- Phía Đông bắc giáp tỉnh Vĩnh Long;

- Phía Đông giáp tỉnh Sóc Trăng;

- Phía Nam giáp tỉnh Bạc Liêu;

- Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ pháp lý, mục đích, yêu cầu và thời gian thực hiện

1.1. Căn cứ pháp lý

Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

1.2. Mục đích

- Điều tra, đánh giá đúng thực trạng tình tình sử dụng và biến động trong sử dụng đất, các đối tượng sử dụng đất, làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai.

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, làm căn cứ để lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, làm cơ sở để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

- Làm tài liệu điều tra cơ bản về tài nguyên đất phục vụ việc xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, của các ngành, các địa phương.

- Làm tài liệu cơ bản cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai.

- Phục vụ nhu cầu sử dụng dữ liệu về đất đai trong nghiên cứu khoa học, đào tạo và các nhu cầu khác.

- Khắc phục những hạn chế trong quản lý sử dụng đất, nâng cao vai trò quản lý Nhà nước về đất đai, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong thời gian tới.

1.3. Yêu cầu

- Thống kê diện tích đất đai được tiến hành trên phạm vi cả nước theo từng cấp hành chính, trong đó cấp xã là đơn vị cơ bản tiến hành thống kê đất đai.    Kết quả thống kê đất đai của cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu thống kê cấp huyện, cấp tỉnh.

- Số liệu thống kê đất đai năm 2017 cấp xã phải xác định đầy đủ về diện  tích, đối tượng sử dụng, quản lý đất theo chỉ tiêu các loại đất quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai năm 2013; Điều 3 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014. Trong đó cần đặc biệt chú trọng kiểm kê đối với đất chuyên trồng lúa nước, diện tích đất của các tổ chức được giao, được thuê nhưng chưa đưa vào sử dụng, diện tích đất đã có Quyết định thu hồi nhưng chưa thực hiện xong việc thu hồi đất. Ngoài ra cần rà soát, thống kê diện tích sử dụng không đúng mục đích so với hồ sơ địa chính mà địa phương quản lý.

- Báo cáo thuyết minh kết quả thống kê đất đai năm 2017 của các cấp hành chính phải phản ánh đầy đủ tình hình sử dụng đất tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017. Trên cơ sở đó, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng về đất đai và đề xuất các biện pháp khắc phục những hạn chế, yếu kém trong quản lý đất đai hiện nay.

1.4. Thời điểm thống kê và thời gian hoàn thành

- Thống kê đất đai năm 2017 được tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017.

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 01 tháng 02 năm 2018.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 16 tháng 02 năm 2018.

- Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thành và nộp báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 01 tháng 3 năm 2018.

2. Nội dung và phương pháp thực hiện thống kê

2.1. Nội dung

Việc thống kê đất đai phải xác định được đầy đủ số liệu về diện tích đất tự nhiên của các cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh); diện tích các loại đất, các loại đối tượng đang quản lý, sử dụng đất đến thời điểm thống kê tính đến hết ngày 31/12/2017, trong đó:

- Loại đất thống kê bao gồm các loại đất theo quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai năm 2013; ngoài ra, đặc biệt chú trọng thống kê tình hình sử dụng đất trồng lúa; đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các Công ty nông, lâm nghiệp và Ban quản lý rừng.

- Đối tượng thống kê đất đai bao gồm đối tượng đang sử dụng đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013; đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai năm 2013.

2.2. Phương pháp thống kê

Việc thực hiện thống kê trên cơ sở tổng hợp các trường hợp biến động đất đai trong năm 2017 ở cấp xã. Các trường hợp biến động là căn cứ để chỉnh lý biến động trên bản đồ khoanh vẽ và bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã thực hiện thống kê đất đai năm 2016.

- Thu thập thông tin tài liệu: Bản đồ khoanh vẽ và bản đồ hiện trạng sử dụng đất thực hiện thống kê đất đai năm 2016; cập nhật biến động sử dụng đất năm 2017 khi Nhà nước thu hồi đất, giao đất, thuê đất, người sử dụng đất xin chuyển mục đích sử dụng đất.

- Xây dựng hệ thống biểu theo quy định gồm:

+ Biểu 01/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai.

+ Biểu 02/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất nông nghiệp.

+ Biểu 03/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp.

+ Biểu 04/TKĐĐ - Thống kê, kiểm kê diện tích đất phân theo đơn vị hành chính.

+ Biểu 10/TKĐĐ - Phân tích nguyên nhân tăng, giảm diện tích của các loại đất.

+ Biểu 11/TKĐĐ - Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất.

+ Biểu 12/TKĐĐ - Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất.

- Phương pháp tổng hợp số liệu: số liệu kiểm kê được tổng hợp, phân tích và nhập vào các bảng theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT bằng phần mềm thống kê trực tuyến của Tổng cục Quản lý đất đai trên cơ sở bản đồ khoanh vẽ và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các huyện, thị xã, thành phố.

III. KẾT QUẢ THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2017

1. Kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng

 - Biểu số liệu thống kê đất đai (dạng giấy và số).

- Báo cáo kết quả thống kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Đánh giá chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật, sản phẩm được giao nộp đầy đủ theo đúng yêu cầu.

2. Thuyết minh số liệu thống kê đất đai và đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất

2.1. Chỉ tiêu các loại đất kiểm kê

2.1.1. Về tổng diện tích tự nhiên

Tổng diện tích đất đai được trình bày trong biểu 01-TKĐĐ, theo đó tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là: 162.170,29ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp: 141.083,30ha, chiếm 87,00% tổng diện tích tự nhiên.

- Đất phi nông nghiệp: 21.051,40ha, chiếm 12,98% tổng diện tích tự nhiên.

- Đất chưa sử dụng: 35,59ha, chiếm 0,02% tổng diện tích tự nhiên.

2.1.2. Về cơ cấu sử dụng đất:

a) Đất nông nghiệp (NNP): tổng diện tích đất nông nghiệp là 141.083,30ha, chiếm 87,00% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp (SXN): 135.875,47ha, chiếm 83,79% tổng diện tích đất tự nhiên.

- Đất lâm nghiệp (LNP, chủ yếu là đất rừng sản xuất và đất rừng đặc dụng): 4.312,54ha, chiếm 2,66% tổng diện tích đất tự nhiên.

- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 872,36ha, chiếm 0,54% tổng diện tích đất tự nhiên.

- Đất nông nghiệp khác (NKH): 22,93ha, chiếm 0,01% tổng diện tích đất tự nhiên.

b) Đất phi nông nghiệp (PNN): tổng diện tích đất phi nông nghiệp là 21.051,40ha, chiếm 12,98% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó:

- Đất ở (OCT): 4.492,36ha, chiếm 2,77% tổng diện tích đất tự nhiên.

- Đất chuyên dùng (CDG): 11.234,90ha, chiếm 6,93% tổng diện tích đất tự nhiên.

- Đất cơ sở tôn giáo (TON): 83,53ha, chiếm 0,05% tổng diện tích đất tự nhiên.

- Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 11,93ha, chiếm 0,01% tổng diện tích đất tự nhiên.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 144,67ha, chiếm 0,09% tổng diện tích đất tự nhiên.

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 5.021,66ha, chiếm 3,09% tổng diện tích đất tự nhiên.

- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 60,13ha, chiếm 0,04% tổng diện tích đất tự nhiên.

- Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 2,23ha, chiếm 0,001% tổng diện tích đất tự nhiên.

c) Đất chưa sử dụng (CSD): Năm 2017 trên toàn tỉnh có 35,59ha đất bằng chưa sử dụng, chiếm 0,02% diện tích đất tự nhiên.

2.1.3. Diện tích đất chia theo đối tượng sử dụng và đối tượng quản lý:

a) Theo đối tượng sử dụng:

          - Hộ gia đình cá nhân (GDC) sử dụng 140.617,04ha, chiếm 86,71% diện tích đất tự nhiên.

- Tổ chức kinh tế (TKT) sử dụng 5.588,60ha, chiếm 3,45% diện tích đất tự nhiên.

- Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN) sử dụng 1.362,28ha, chiếm 0,84% diện tích đất tự nhiên.

- Tổ chức sự nghiệp công lập (TSN) sử dụng 558,42ha, chiếm 0,34% diện tích đất tự nhiên.

- Tổ chức khác (TKH) sử dụng 230,15ha, chiếm 0,14% diện tích đất tự nhiên.

- Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo (CDS) sử dụng 135,88ha, chiếm 0,08% diện tích đất tự nhiên.

b) Theo đối tượng quản lý:

- UBND cấp xã (UBQ) quản lý 8.773,26ha, chiếm 5,41% diện tích đất tự nhiên.

- Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ) quản lý 13,13ha, chiếm 0,01% diện tích đất tự nhiên.

- Tổ chức khác (TKQ) quản lý 4.891,33ha, chiếm 3,02% diện tích đất tự nhiên.

2.2. Phân tích tình hình biến động năm 2017:

2.2.1. Đất nông nghiệp: tổng diện tích đất nông nghiệp (NNP) giảm 43,88ha so với năm 2016, trong đó:

- Đất trồng lúa (LUA) giảm 17,43ha.

- Đất trồng cây hàng năm khác giảm 1,05ha.

- Đất trồng cây lâu năm (CLN) giảm 25,03ha.

- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) giảm 1,20ha.

- Đất nông nghiệp khác (NKH) tăng 0,83ha.

2.2.2. Đất phi nông nghiệp: tổng diện tích đất phi nông nghiệp (PNN) tăng 43,88ha, trong đó:

- Đất ở (OCT) tăng 32,05ha.

- Đất chuyên dùng (CDG) tăng 11,91ha.

- Đất cơ sở tôn giáo (TON) giảm 0,06ha.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng (NTD) giảm 0,01ha.

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) giảm 0,01ha.

2.2.3. Đất chưa sử dụng: đất chưa sử dụng là 35,59ha (không biến động so với kỳ thống kê năm 2016).

IV. KIẾN NGHỊ

Nhìn chung trong năm 2017 tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang không có nhiều biến động so với năm 2016. Nhằm tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý sử dụng đất đai cần thực hiện tốt một số giải pháp:

- Tiếp tục nâng cao vai trò của công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định trong quản lý, sử dụng đất đến các đối tượng sử dụng đất để sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả, phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Các cấp các ngành cần thực hiện hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra trong sử dụng đất đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Xử lý nghiêm các đối tượng sử dụng đất không đúng mục đích, cố ý hủy hoại đất...; giải quyết kịp thời các tranh chấp trong sử dụng đất.

- Phát huy vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại phục vụ công tác điều tra, đánh giá số lượng và chất lượng đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai.

- Từng bước hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai và hệ thống hồ sơ địa chính theo hướng hiện đại, theo mô hình tập trung, thống nhất trên địa bàn tỉnh.

 - Tiếp tục rà soát, bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản tổ chức thi hành Luật Đất đai 2013 và các Nghị định hướng dẫn theo thẩm quyền. Thực hiện đầy đủ cơ chế lấy ý kiến của Nhân dân về việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, lập phương án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhằm đảm bảo công khai minh bạch.

Kính báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, tổng hợp./.

                                                                                                  

 

Nơi nhận:

- Bộ TNMT;

- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;

- TT. UBND tỉnh;

- Sở TNMT;

- UBND huyện, TX, TP;

- Lưu: VT, KT. NgH

G/ 2013/Baocao/

BC kiem ke dat dai 2017

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký) 

 

 

Đồng Văn Thanh