Nghiệm thu đề tài “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ đánh giá hiện trạng và cảnh báo một số dịch hại trên cây lúa tỉnh Hậu Giang”
23/11/2017, 7:29 (GMT+7)

Ngày 20 tháng 9 năm 2017, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang đã tiến hành tổ chức họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ đánh giá hiện trạng và cảnh báo một số dịch hại trên cây lúa tỉnh Hậu Giang”. Đề tài do KS. Trần Ngọc Thể làm chủ nhiệm và Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật tỉnh Hậu Giang chủ trì thực hiện.

Đại diện Ban Chủ nhiệm đề tài trình bày báo cáo trước Hội đồng

Mục tiêu của đề tài nhằm xây dựng hệ thống quản lý tổng hợp các dữ liệu về chuyên ngành bảo vệ thực vật phục vụ cho cảnh báo sớm tình hình dịch hại; đề xuất phương pháp dự báo dịch hại dựa trên hệ thống và dữ liệu được thu thập; Xác định mối tương quan giữa các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật canh tác, quản lý sâu bệnh… với sự phát sinh và phát triển của các loài dịch hại; ứng dụng kỹ thuật GIS dự tính dự báo tình hình dịch hại trong mỗi đợt 7 ngày; kết quả đồng thời sẽ được phổ biến trên phương tiện truyền thông.

 

Hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài

Qua triển khai nhóm thực hiện đã đưa ra được những kết quả nghiên cứu quan trọng như sau:

- Xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo vệ thực vật phần mềm PPDMSHG. Net 2.0, một bản đồ vị trí các bẫy đèn trong tỉnh, sáu bản đồ chuyên đề rầy vào đèn từ tháng 10 năm 2009 đến tháng 3 năm 2010 làm cơ sở thông báo lịch thời vụ vụ hè thu năm 2010 và các vụ lúa tiếp theo.

- Xây dựng 6 bản đồ chuyên đề phân bố mật số rầy nâu và 5 bản đồ phân bố tỷ lệ  bệnh đạo ôn tại các điểm khảo sát xung quanh các bẫy đèn trong vụ đông xuân 2009-2010, giúp xác định vị trí phân bố rầy nâu, bệnh  đạo ôn phục vụ cảnh báo dịch hại.

- Quản lý dữ liệu bảo vệ thực vật bằng phần mềm PPDMSHG. Net 2.0 gắn kết dữ liệu hình học và phi hình học về tình hình dịch hại giúp nhà quản lý dễ dàng ban hành các quyết định và các giải pháp kịp thời khi dịch bệnh xuất hiện, thuận tiện trong việc cập nhật, truy xuất dữ liệu.

- Mật số rầy nâu qua các kỳ điều tra tương quan thuận với số chòi trên m2, thiên địch, tuổi rầy, mực nước ruộng, tương quan nghịch với tuổi lúa.

- Tỷ lệ bệnh đạo ôn tương quan thuận với cấp bệnh, số lá trên chồi, mực nước ruộng, so màu lá, mật độ sạ, tuổi lúa. Tỷ lệ bệnh đạo ôn cả vụ tương quan thuận với số lá/chồi, mực nước ruộng, cấp bệnh, so màu lá.

- Tìm được bốn phương trình hồi quy có ý nghĩa dự báo mật số rầy nâu qua các kỳ điều tra, sử dụng xác định mật số rầy dự báo và thể hiện mật số rầy dự báo ở các khu vực khảo sát trên bản đồ MapInfo. Xác định được 2 phương trình hồi quy mật số rầy nâu và tỷ lệ bệnh đạo ôn cả vụ giúp dự báo cho cả vụ. Xây dựng bốn bản đồ dự báo rầy nâu dựa trên bốn phương trình hồi quy.

- Xác định sự biến động không gian dựa trên dữ liệu mật số rầy nâu thực đo và mật số rầy nâu theo mô hình dự báo, thực hiện chưa thành công ở bốn phương trình hồi quy.

Sau khi nghe chủ nhiệm báo cáo, các thành viên của Hội đồng nghiệm thu đã đánh giá rất cao ý nghĩa mà đề tài đem lại, tuy nhiên do chủ nhiệm nộp hồ sơ chậm quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có) nên nhiệm vụ được Hội đồng đánh giá “không đạt”.

HN (Sở KH&CN Hậu Giang)

Các tin khác