Chương trình hỗ trợ tài chính năm 2017 của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
20/7/2017, 16:26 (GMT+7)

1. Sơ lược về Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ảnh: Minh họa

1. Sơ lược về Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ngày 17 tháng 4 năm 2013 Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định  số 601/QĐ-TTg  về việc Thành lập Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Mục đích hoạt động của Quỹ là để hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa có dự án, phương án sản xuất kinh doanh khả thi thuộc lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích của Nhà nước, phù hợp với mục đích hoạt động của Quỹ nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần làm tăng thu nhập, tạo việc làm cho người lao động. Quỹ cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua phương thức ủy thác cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoặc các Ngân hàng thương mại, thực hiện theo nguyên tắc các Ngân hàng tự quyết định cho vay, chịu rủi ro tín dụng đối với các dự án cho vay.

Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Quỹ hoạt động theo mô hình tổ chức tài chính nhà nước, thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.

Quỹ được miễn nộp các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.     

2. Một số nội dung về hỗ trợ tài chính năm 2017 của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Ngày 06 tháng 3 năm 2017 Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Công văn số 30/QDNNVV-NVUT về việc triển khai các chương trình hỗ trợ tài chính năm 2017 của Quỹ. Trong đó, đề cập đến một số chính sách hỗ trợ chung của các chương trình như sau:

- Mục đích vay vốn: Đầu tư cơ bản

- Đồng tiền cho vay: VNĐ

- Mức cho vay tối đa: 70% tổng mức vốn đầu tư hợp lý của dự án, phương án sản xuất - kinh doanh (Quỹ không cho vay vốn lưu động), định mức tối đa tùy theo từng chương trình.

- Thời hạn vay: 7 năm

- Lãi suất: 7%/năm, lãi suất cố định trong suốt thời hạn vay vốn

- Tài sản bảo đảm: Ngân hàng nhận Ủy thác không được yêu cầu tài sản bảo đảm vượt quá 100% giá trị khoản vay; DNNVV được sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sản bảo đảm cho khoản vay

- Phương thức trả nợ: Đa dạng, phù hợp với dòng tiền của DNNVV

- Trả nợ trước hạn: DNNVV được chủ động trả nợ trước hạn và được miễn phí trả nợ trước hạn.

- Hỗ trợ tín dụng từ Ngân hàng nhận ủy thác: Ngân hàng cho vay phần còn lại trong tổng mức đầu tư của dự án vay vốn. Ngân hàng cam kết áp dụng mức lãi suất ưu đãi đối với DNNVV cùa Ngân hàng trong từng thời kỳ

- Hỗ trợ sau vay vốn: DNNVV được tham gia vào các chương trình hỗ trợ tăng cường năng lực do Quỹ tổ chức.

- Đối tượng hỗ trợ: Các DNNVV được quy định tại Điều 6, Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT ngày 28/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và các quy định cụ thể khác tại mỗi chương trình.

- Phương thức cấp vốn: trực tiếp và bồi hoàn

- Ngân hàng nhận ủy thác: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank).

- Phạm vi chương trình: Toàn quốc

3. Một số nội dung cơ bản các chương trình hỗ trợ tài chính năm 2017:

3.1 Chương trình hỗ trợ DNNVV đổi mới sáng tạo:

- Hạn mức chương trình: 100 tỷ, tổng hạn mức chương trình sẽ giảm tương ứng sau mỗi lần giải ngân

- Thời gian ân hạn trả gốc: tối đa 24 tháng

- Mức cho vay tối đa: 10 tỷ

- Đối tượng hỗ trợ: Các DNNVV được quy định tại Điều 6, Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT ngày 28/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và các tiêu chí về đổi mới sáng tạo như sau:

- Được hỗ trợ, tài trợ, đầu tư từ bất kỳ quỹ, chương trình, dự án nào của Chính phủ Việt Nam hoặc Chính phủ nước ngoài có mục tiêu hỗ trợ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo; hoặc

- Được hỗ trợ, tài trợ, đầu tư từ bất kỳ cơ sở ươm tạo thúc đẩy doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, Quỹ Đầu tư mạo hiểm, Nhà đầu tư thiên thần; hoặc

- Được giải ba trở lên từ bất kỳ cuộc thi cho khởi nghiệp nào được tổ chức bởi các cơ quan Chính phủ, các tổ chức đại diện doanh nghiệp cấp quốc gia; hoặc

- Được cấp giấy Chứng nhận doanh nghiệp Khoa học và công nghệ, Doanh nghiệp công nghệ cao, Doanh nghiệp được Nhà nước giao quyền sở hữu, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước; hoặc

- Có giải pháp kỹ thuật được cấp bằng độc quyền sáng chế hoặc giải pháp hữu ích trong lĩnh vực liên quan đến các ngành kinh doanh của doanh nghiệp; hoặc

- Được nhận chuyển giao công nghệ trong nước và từ nước ngoài thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao do Thủ tướng/ Chính phủ ban hành và có chứng nhận hợp đồng chuyển giao công nghệ.

- Có dự án/Phương án sản xuất- kinh doanh vay vốn để thực hiện đầu tư cơ bản phục vụ sản xuất.

3.2 Chương trình hỗ trợ DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản:

- Hạn mức chương trình: 180 tỷ, tổng hạn mức chương trình sẽ giảm tương ứng sau mỗi lần giải ngân

- Thời gian ân hạn trả gốc: tối đa 18 tháng

- Mức cho vay tối đa: 20 tỷ

- Đối tượng hỗ trợ:DNNVV hoạt động trên thời gian 2 năm kể từ thời điểm đăng ký kinh doanh, đáp ứng được các tiêu chí bắt buộc quy định tại Điều 6, Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT ngày 28/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; và có Dự án/ Phương án sản xuất - kinh doanh vay vốn để thực hiện đầu tư cơ bản phục vụ sản xuất.

Dự án, phương án sản xuất kinh doanh thuộc mã ngành 01 (ngoại trừ 01150, 017), 02 ( ngoại trừ 02210), 03 (theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ).

3.3 Chương trình hỗ trợ DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo

- Hạn mức chương trình: 180 tỷ, tổng hạn mức chương trình sẽ giảm tương ứng sau mỗi lần giải ngân

- Thời gian ân hạn trả gốc: tối đa 18 tháng

- Mức cho vay tối đa: 25 tỷ

- Đối tượng hỗ trợ:DNNVV hoạt động trên thời gian 2 năm kể từ thời điểm đăng ký kinh doanh, đáp ứng được các tiêu chí bắt buộc quy định tại Điều 6, Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT ngày 28/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; và có Dự án/ Phương án sản xuất - kinh doanh vay vốn để thực hiện đầu tư cơ bản phục vụ sản xuất.

Dự án, phương án sản xuất kinh doanh thuộc mã ngành 10, 11, 13, 14, 15, 16, 17,18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 (trừ 252), 26, 27, 28, 29, 30 (trừ 304), 31, 32 (trừ 321) (theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ).

3.4 Chương trình hỗ trợ DNNVV trong ngành hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

- Hạn mức chương trình: 100 tỷ, tổng hạn mức chương trình sẽ giảm tương ứng sau mỗi lần giải ngân

- Thời gian ân hạn trả gốc: tối đa 24 tháng

- Mức cho vay tối đa: 25 tỷ

- Đối tượng hỗ trợ:- DNNVV hoạt động trên thời gian 2 năm kể từ thời điểm đăng ký kinh doanh, đáp ứng được các tiêu chí bắt buộc quy định tại Điều 6, Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT ngày 28/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Dự án, phương án sản xuất kinh doanh thuộc mã ngành (theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ): 36, 37, 38, 39.

- Dự án/ Phương án sản xuất - kinh doanh vay vốn để thực hiện đầu tư cơ bản.

3.5 Các trường hợp Quỹ không ưu tiên hỗ trợ:

- DNNVV có tổng nguồn vốn ( tổng nguồn vốn tương đương với tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) lớn hơn 100 tỷ đổng, trừ các trường hợp sau:

- DNNVV đáp đứng đượcc ác tiêu chí quy định tại chương trình hỗ trợ DNNVV đổi mới sáng tao;

- DNNVV có dự án, phương án sản xuất kinh doanh có điểm tiêu chí ưu tiên lựa chọn đạt 80 điểm trở lên theo quy định tại phục lục 1 Thông tư số 13/2015/TT-BKHĐT ngày 28/10/2015.

+ DNNVV có vốn sở hữu nhà nước;

+ DNNVV tái chế phế liệu nhập khẩu hoặc dự án liên quan đến hoạt động chôn lấp rác thải.

4. Nội dung phương thức cấp vốn của Quỹ:

- Phương thức cấp vốn trực tiếp:

Ngân hàng nhận ủy thác thực hiện các thủ tục thẩm định hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa, lập bộ hồ sơ để đề nghị nhận vốn ủy thác từ Quỹ. Sau khi được Quỹ chấp thuận và chuyển vốn, Ngân hàng ủy thác sẽ giải ngân cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Ngày Ngân hàng giải ngân lần đầu cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa không được quá 01 tháng kể từ ngày Quỹ và Ngân hàng nhận ủy thác ký hợp đồng ủy thác.

- Phương thức cấp vốn bồi hoàn:

Ngân hàng thực hiện các thủ tục thẩm định hồ sơ vay vốn, giải ngân cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Sau đó Ngân hàng gửi hồ sơ đề nghị nhận vốn từ Quỹ để bù đắp phần vốn Ngân hàng đã cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Ngày Ngân hàng nộp bộ hồ sơ đề nghị nhận vốn từ Quỹ không vợt quá 3 tháng tính từ ngày Ngân hàng giải ngân đợt 01 cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

5. Hiệu lực của Chương trình:

- Thời gian triển khai: Chương trình triển khai cho đến hết ngày 31/12/2017, hoặc đến khi hạn mức của chương trình sử được dụng hết hoặc khi có thông báo khác của Quỹ về việc thay đổi bổ sung nội dung chương trình, tùy theo điều kiện nào đến trước.

- Thời hạn: Quỹ nhận hồ sơ từ Ngân hàng nhận ủy thác đợt 1 kể từ khi có thông báo chương trình đến hết ngày 31/3/2017. Thời gian nhận hồ sơ các đợt tiếp theo sẽ được Quỹ thông báo trong thời gian tiếp theo (Phụ thuộc vào số lượng hồ sơ đạt yêu cầu của đợt 1)

6. Thông tin liên lạc

- Quỹ Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Địa chỉ: Phòng 1101, Tầng 11, Tòa nhà D25 - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ngõ 7 - Tôn Thất Thuyết - Cầu Giấy - Hà Nội;

- Số điện thoại: 02437957855, số máy lẻ: 204/205;

- Website: http://smedf.gov.vn

- Email: callcenter.smedf@gmail.com


  Trích dẫn theo Quyết định  số 601/QĐ-TTg Công văn số                                                                          30/QDNNVV-NVUT Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 

                                                                                           Ngọc Chúc- Phòng ĐKKD

Các tin khác