KẾ HOẠCH: Triển khai thực hiện tiêu chí nông thôn mới ngành Thông tin và Truyền thông tỉnh Hậu Giang
29/11/2011, 13:45 (GMT+7)

Giai đoạn 2011 - 2020

UBND TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:  33 /KH-STTTT

Hậu Giang,  ngày  29    tháng   11   năm  2011

KẾ HOẠCH

 Triển khai thực hiện tiêu chí nông thôn mới

ngành Thông tin và Truyền thông tỉnh Hậu Giang

giai đoạn 2011 - 2020


 

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1831/QĐ-BTTTT ngày 04/11/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Ngành Thông tin và Truyền thông chung sức xây dựng nông thôn mới”

Căn cứ Kế hoạch số 32/KH-UBND ngày 25/10/2010 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2010 – 2020.

Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-UBND ngày 01/3/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.

Căn cứ Chương trình số 04/CTr-UBND ngày 20/5/2011 của UBND tỉnh Hậu Giang về phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2011 – 2015;

II. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

          - Thống nhất nhận thức một cách sâu sắc về mục đích, ý nghĩa của Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

- Đẩy mạnh phát triển bưu chính, viễn thông đồng bộ với sự phát triển trên tất cả các lĩnh vực hoàn thành tiêu chí số 8 trong 19 tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới cho các xã đăng ký xây dựng xã nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015 và giai đoạn 2016 - 2020; đưa bưu chính, viễn thông trở thành động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng; góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế; đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin về mọi mặt của đời sống xã hội, tăng cường cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông cho xã, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá.

III. TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI NGÀNH TT&TT

Tiêu chí số 8 trong bộ tiêu chí xã nông thôn mới:

- Xã có điểm phục vụ Bưu chính Viễn thông.

- 50% ấp (của xã nông thôn mới) có điểm Internet công cộng.

Điểm phục vụ Bưu chính Viễn thông: Là các Đại lý Bưu điện, Bưu cục, Điểm Bưu điện Văn hóa xã cung cấp các dịch vụ bưu chính, chuyển phát, viễn thông (điện thoại, internet) cho người dân.

Điểm Internet công cộng: Các đại lý, điểm cung cấp các dịch vụ truy nhập Internet.

IV. THỰC TRẠNG

1. Các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực BCVT:

Hiện có Bưu Điện Hậu Giang, Viễn thông Hậu Giang, Vinaphone, Mobifone, Viettel, Saigon Postel, EVN Telecom, SFone, Vietnammobile. Tuy nhiên, chỉ có hai doanh nghiệp là Viễn thông Hậu Giang và Viettel Hậu Giang có sự quan tâm đầu tư phát triển Internet trên địa bàn tỉnh.

2. Đánh giá hiện trạng việc thực hiện tiêu chí số 8 tại 11 xã điểm xây dựng xã nông thôn mới của tỉnh Hậu Giang:

Huyện, thị, TP

Có điểm phục vụ BCVT (Đại lý BĐ, Bưu cục, Điểm BĐVHX)

Có điểm Internet công cộng

Đạt
(xã)

Chưa đạt
(xã)

Đạt
(ấp)

Chưa đạt
(ấp)

TP.Vị Thanh

Tân Tiến

1/1

0

0/6

6/6

Vị Tân

1/1

0

3/9

6/9

 TX.Ngã Bảy

Đại Thành

1/1

0

2/9

7/9

 Vị Thủy

Vị Thanh

1/1

0

6/7

1/7

Vị Thủy

1/1

0

1/7

6/7

Long Mỹ

Vĩnh Viễn

2/1

0

4/7

3/7

Thuận Hưng

1/1

0

2/5

3/7

Phụng Hiệp

Thạnh Hòa

1/1

0

4/8

4/8

Châu Thành A

Trường Long Tây

1/1

0

4/7

3/7

Nhơn Nghĩa A

1/1

0

3/9

6/9

Châu Thành

Đông Thạnh

1/1

0

1/7

6/7

Như vậy, hiện có 100% xã có điểm phục vụ BCVT và 36% (4/11 xã) đạt tiêu chí có điểm Internet công cộng.

3. Đánh giá chung:

a. Thuận lợi:

- Có sự quan tâm của chính quyền các cấp và các doanh nghiệp đối với sự phát triển trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. Tỉnh đã hoàn chỉnh Quy hoạch phát triển ngành BCVT – CNTT đến năm 2020, được UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định số 972/QĐ-UBND ngày 16/6/2011 của UBND tỉnh Hậu Giang.

- Tình hình bưu chính, viễn thông tiếp tục phát triển thuận lợi đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân do các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn đẩy nhanh việc đầu tư hạ tầng đặc biệt là lĩnh vực viễn thông và nhờ chính sách hỗ trợ tích cực của địa phương.

b. Khó khăn:

- Hạ tầng bưu chính, viễn thông phát triển vẫn còn tập trung ở khu vực đô thị và những trung tâm xã, nơi tập trung đông dân cư.

- Các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực bưu chính, viễn thông mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn chưa đảm bảo việc phát triển hệ thống dịch vụ Internet trên địa bàn; song song đó nhu cầu sử dụng Internet của người dân chưa cao.

- Các điểm Bưu điện hoạt động thu không đủ chi, hạ tầng xuống cấp.

V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP:

1. Nhiệm vụ:

* Giai đoạn năm 2011 - 2015:

- Sau 1 năm phát động và triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, ngành Thông tin và Truyền thông tỉnh Hậu Giang kết hợp Ban Chỉ đạo các địa phương thực hiện Tiêu chí số 8 tại 11 xã điểm xây dựng xã nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015 (xã Tân Tiến, Vị Tân – TP.Vị Thanh; xã Đại Thành - TX.Ngã Bảy; xã Vị Thủy, Vị Thanh – huyện Vị Thủy; xã Vĩnh Viễn, Thuận Hưng – huyện Long Mỹ; xã Thạnh Hòa - huyện Phụng Hiệp; xã Trường Long Tây, Nhơn Nghĩa A - huyện Châu Thành A; xã Đông Thạnh - huyện Châu Thành) với kết quả như sau: Điểm phục vụ Bưu chính, Viễn thông (đại lý bưu điện, bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã) của các xã được nâng cấp, đầu tư xây dựng mới đến nay đã có 100% xã có điểm phục vụ BCVT.  Cần phải triển khai cho tối thiểu 17 ấp của các xã này có điểm Internet công cộng để đảm bảo đến năm 2015 11 xã điểm xây dựng nông thôn mới có điểm phục vụ BCVT đã được nâng cấp hoàn thiện và 50% ấp có điểm Internet công cộng. Bên cạnh đó từng bước hoàn thành các phần của Tiêu chí số 8 cho các xã, ấp trên địa bàn tỉnh.

* Giai đoạn năm 2016 - 2020:

Trên 50% các xã trong tỉnh đạt Tiêu chí số 8. Tiếp tục phát triển cả về số lượng và chất lượng các điểm phục vụ BCVT, điểm Internet công cộng (đối với các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020) và nhân rộng ra toàn tỉnh.

2. Giải pháp:

- Phổ cập việc sử dụng Internet cho người dân, đặc biệt là học sinh, thanh niên nông thôn phục vụ sản xuất kinh doanh, thông tin, tư vấn, nâng cao dân trí và đời sống tinh thần cho người dân nông thôn.

- Liên kết các doanh nghiệp BCVT xây dựng quy hoạch phát triển BCVT trên địa bàn tỉnh ưu tiên cho các xã xây dựng xã nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015 và giai đoạn 2016 – 2020.

- Kinh phí giai đoạn 2011 – 2015 và giai đoạn 2016 – 2020:

+ Kinh phí mở các lớp phổ cập internet cho người dân từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Hậu Giang.

+ Đầu tư hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo đạt các nhiệm vụ, chỉ tiêu nói trên được thực hiện từ nguồn vốn của doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn (Viễn thông Hậu Giang, Bưu điện Hậu Giang, Viettel Hậu Giang, Mobiphone Hậu Giang...).

- Các cấp chính quyền có cơ chế, chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động và phát triển trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, đầu tư phát triển hạ tầng và sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

- Tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân trong việc chủ động phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện các tiêu chí đề ra.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới ngành Thông tin và Truyền thông do Giám đốc Sở TT&TT làm Trưởng ban, mời đại diện lãnh đạo Bưu điện tỉnh, Viễn thông Hậu Giang, Viettel Hậu Giang, Mobiphone Hậu Giang, Báo Hậu Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình Hậu Giang, Hội Văn học nghệ thuật tỉnh, Phòng Văn hóa – Thông tin, Đài Truyền thanh cấp huyện tham gia thành viên Ban Chỉ đạo. Ban Chỉ đạo xây dựng Quy chế hoạt động của BCĐ và Kế hoạch hàng năm, năm năm về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và nhu cầu kinh phí xây dựng nông thôn mới của ngành để báo cáo BCĐ tỉnh.

2. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới ngành Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên CSHCM,… phổ cập Internet cho người dân.

3. Định kỳ 6 tháng, 01 năm Sở TT&TT sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm việc triển khai kế hoạch và đề ra các phương hướng, giải pháp thực hiện cho thời gian tới.

4. Sở TT&TT phối hợp các cơ quan chức năng tổ chức tuyên truyền, vận động và phổ biến cho nhân dân nắm được nội dung kế hoạch để tạo sự đồng thuận và tích cực tham gia.

3. Nội dung Kế hoạch này được đưa vào thang điểm thi đua trong toàn ngành Thông tin và Truyền thông tỉnh Hậu Giang./.

 

 Nơi nhận:                                                                                                           

- VP.Tỉnh ủy (để b/c);

- VP.UBND tỉnh (để b/c);

- Ban điều phối XDNTM tỉnh (để b/c);

- BGĐ Sở TT&TT;

- UBND huyện, thị, tp;

- Lưu: VT, hg.

   Link

GIÁM ĐỐC

 

 (đã ký)

 

 

Đỗ Chiêu Quí

Các tin khác
* 298/STTTT-BCXB (15/11)