Hướng dẫn tiết kiệm thêm dự toán chi thường xuyên của 7 tháng cuối năm 2013
11/6/2013, 17:20 (GMT+7)

Nhằm thực hiện Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ (Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 năm 2013), Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 27/5/2013 Bộ Tài chính có Công văn số 6684/BTC-NSNN hướng dẫn tiết kiệm thêm dự toán chi thường xuyên của 7 tháng cuối năm 2013

 Nhằm thực hiện Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ (Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 năm 2013), Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 27/5/2013 Bộ Tài chính có Công văn số 6684/BTC-NSNN hướng dẫn tiết kiệm thêm dự toán chi thường xuyên của 7 tháng cuối năm 2013.

 - Theo đó đối tượng thực hiện tiết kiệm gồm: Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương và các cơ quan, đơn vị đã được cấp có thm quyền giao dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2013 chủ động rà soát, sắp xếp lại các nhiệm vụ chi đã được giao để thực hiện tiết kiệm thêm chi thường xuyên của 7 tháng còn lại trong năm 2013 nhằm chủ động điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - NSNN trong những tháng cuối năm 2013.

 - Phạm vi tính tiết kiệm thêm chi thường xuyên của 7 tháng còn lại trong năm 2013, gồm:

      + Tiết kiệm 10% chi thường xuyên theo từng lĩnh vực chi.

      + Tiết kiệm 30% chi thường xuyên của các chương trình mục tiêu quốc gia bố trí cho các nhiệm vụ chi đoàn ra (chi đi nước ngoài), chi hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, chi tham quan, học tập.

 - Cách thức xác định số tiết kiệm thêm chi thường xuyên năm 2013:

      + Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

         a) Tiết kiệm 10% chi thường xuyên theo các lĩnh vực chi.

   S tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên = [A - (B + C + D + E)] /12 x 7 x 0,1

Trong đó:

A: Là dự toán chi thường xuyên năm 2013 đã được cấp có thẩm quyền giao (không bao gồm chi thường xuyên các chương trình mục tiêu quốc gia, chi nhiệm vụ trợ giá, trợ cước).

B: Là tổng số chi lương, phụ cấp, tiền công và chi khác cho con người theo chế độ (học bổng học sinh sinh viên; tiền ăn tiền thưởng theo chế độ quy định; các khoản phụ cấp đặc thù của từng ngành; trợ cấp bảo trợ xã hội; hỗ trợ miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ,...).

C: Là khoản tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương được giao theo dự toán đu năm.

D. Là khoản tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên để bố trí chi cải cách tiền lương và thực hiện chính sách an sinh xã hội được giữ ở các cấp ngân sách theo qui định tại khoản 4 điều 4 Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

E: Là tổng số các khoản chi đặc thù không tính tiết kiệm, gồm:

Chi đặt hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích.

Kinh phí mua sắm trang phục các ngành, dân quân tự vệ; kinh phí thuê trụ sở; vốn đối ứng vốn sự nghiệp của các dự án ODA.

Chi hỗ trợ do thực hiện chính sách miễn thu thủy lợi phí và chi thường xuyên mang tính chất xây dựng cơ bản phục vụ nông nghiệp, nông thôn.

Chi thường xuyên thực hiện các chính sách an sinh xã hội khác.

         b) Tiết kiệm chi thường xuyên của các chương trình mục tiêu quốc gia b trí cho các nhiệm vụ chi hội nghị, hội thảo, sơ kết, tng kết, chi tham quan, học tập, công tác trong và ngoài nước.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương yêu cầu các cơ quan, đơn vị ở địa phương được giao dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2013, căn cứ dự toán chi thường xuyên của các chương trình mục tiêu quốc gia bố trí cho các nhiệm vụ chi hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, chi tham quan, học tập, chi công tác trong và ngoài nước còn lại 7 tháng năm 2013, thực hiện tiết kiệm tối thiểu 30% dự toán kinh phí còn lại phân bố cho các nhiệm vụ chi này.

    - Quản lý số tiết kiệm: Số tiết kiệm thêm chi thường xuyên của các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương thực hiện theo hướng dẫn tại công văn này được quản lý tại cơ quan KBNN, không được chi cho các nhiệm vụ khác. Đến quý IV năm 2013, căn cứ tình hình thực tế sẽ xem xét, sử dụng số tiết kiệm này theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

     - Việc tổ chức thực hiện: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định số tiết kiệm thêm chi thường xuyên theo hướng dẫn nêu tại điểm 2 và 3 của Công văn này gửi Bộ Tài chính trước ngày 15/6/2013 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Bé Sáu

Các tin khác