</xml
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 1/KLTT-UBND Châu Thành, ngày 2 tháng 4 năm 2018

KẾT LUẬN THANH TRA

Về công tác thu, chi từ ngân sách Nhà nước, nguồn vận động và các nguồn đóng góp khác của Trường Trung học cơ sở Nam Kỳ Khởi Nghĩa

huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

 

 


Thực hiên theo Quyết định thanh tra số 190/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Chủ tịch UBND huyện Châu Thành về việc thanh tra công tác thu, chi nguồn ngân sách Nhà nước, nguồn vận động và các nguồn đóng góp khác của Trường Trung học cơ sở Nam Kỳ Khởi Nghĩa, từ ngày 16 tháng 01 năm 2018 đến ngày 05 tháng 3 năm 2018 Đoàn Thanh tra theo Quyết định số 190/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Chủ tịch UBND huyện Châu Thành đã tiến hành thanh tra tại Trường Trung học cơ sở Nam Kỳ Khởi Nghĩa.

Xét Báo cáo ngày 19 tháng 3 năm 2018 của Trưởng đoàn Thanh tra, ý kiến giải trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra,

Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành kết luận như sau:

I. KHÁI QUÁT CHUNG:

1. Quá trình thành lập, hoạt động:

Trường Trung học cơ sở Nam Kỳ Khởi Nghĩa được thành lập theo Quyết định số 3460/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 1994 của UBND tỉnh Cần Thơ; Sau khi huyện Châu Thành trực thuộc tỉnh Hậu Giang đến ngày 19 tháng 02 năm 2004 UBND lâm thời huyện Châu Thành ban hành Quyết định số 47/QĐ-UBND về việc thành lập trường Trung học cơ sở Nam Kỳ Khởi Nghĩa.

2. Vị trí và chức năng:

Trường Trung học cơ sở Nam Kỳ Khởi Nghĩa là cơ sở giáo dục phổ      thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.

Trường Trung học cơ sở Nam Kỳ Khởi Nghĩa là đơn vị sự nghiệp trực thuộc sự quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn:

Trường Trung học cơ sở Nam Kỳ Khởi Nghĩa có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp Trung học cơ sở và cấp Trung học phổ thông do Bộ trư­ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.

- Quản lý công chức, viên chức, nhân viên theo quy định của pháp luật.

- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.

- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước.

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.

- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

          4. Về bộ máy và tổ chức biên chế của Trường Trung học cơ sở Nam Kỳ Khởi Nghĩa:

          * Tổ chức bộ máy:

          - Ban giám hiệu gồm: Hiệu trưởng và 01 Phó Hiệu trưởng.

          - 02 tổ chuyên môn.

          * Biên chế:

Tổng số : 31. Trong đó: 26 biên chế, 02 nhân viên hợp đồng theo Nghị định số 68 và 03 nhân viên hợp đồng vụ việc. Cụ thể:

          - Ban giám hiệu: 02 (Trong đó có 01 nữ).

          - Giáo viên trực tiếp giảng dạy: 24 (Trong đó có 14 nữ).

          - Nhân viên: 05 (Trong đó 04 nữ).

          * Trường Trung học cơ sở Nam Kỳ Khởi Nghĩa được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành theo Quyết định số 101/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chủ tịch UBND huyện Châu Thành.

II. KẾT QUẢ KIỂM TRA, XÁC MINH:

1. Việc thu, chi quỹ học phí:

* Năm học 2014 - 2015:

          - Thu học phí: 25.380.000 đồng.

          + Đăng nộp vào Kho bạc Nhà nước Châu Thành: 25.380.000 đồng.

+ Trích nộp 40% vào ngân sách huyện: 10.152.000 đồng.

+ 60% còn lại được chi: 15.228.000 đồng.

- Chi: 0 đồng.

- Tồn học phí chuyển sang năm học 2015 - 2016: 15.228.000 đồng.

* Năm học 2015 - 2016:

 - Thu học phí: 32.360.000 đồng.

+ Đăng nộp Kho bạc Nhà nước Châu Thành: 32.360.000 đồng.

+ Trích nộp 40% vào ngân sách huyện: 12.944.000 đồng.

+ 60% còn lại được chi: 19.416.000 đồng.

- Chi: 8.258.720 đồng .                                        

- Tồn học phí mang sang năm học 2016 - 2017:  11.061.280 đồng.  

Qua kiểm tra ghi nhận: Việc thu, chi đăng nộp học phí thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ; Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

2. Các khoản thu, chi qua vận động:

* Năm 2014 - 2015:

          + Tổng thu: 19.170.000 đồng.

          + Tổng chi: 19.170.000 đồng.

+ Tồn: 0 đồng.

* Năm 2015 - 2016:

+ Tổng thu: 28.495.000 đồng.

+ Tổng chi: 28.495.000 đồng.            

+ Tồn: 0 đồng.  

Qua kiểm tra ghi nhận: Trường thực hiện các khoản thu qua vận động xã hội hóa như: Vận động quỹ Hội phí căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, Công văn số 6890/BGDĐT-KHTC ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quản lý sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện cho các cơ sở giáo dục và đào tạo; Công văn số 1186/SGD-KHTC ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hậu Giang về việc hướng dẫn thu quỹ xây dựng phục vụ sửa chữa trường, lớp học; Kế hoạch số 52/KH-PGDĐT ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục qua việc vận động thu quỹ sửa chữa trường lớp học.

3. Nguồn kinh phí nhà nước cấp:

- Chi lương, phụ cấp, kinh phí hoạt động (xem bảng phụ lục chi tiết kèm theo).

- Chi thanh toán phụ cấp ưu đãi nhà giáo (30%).

Qua kiểm tra việc thanh toán phụ cấp ưu đãi nhà giáo (30%) đối với Ban Giám hiệu nhà trưởng; Căn cứ vào số tiết Ban Giám hiệu trực tiếp giảng dạy thể hiện trên sổ đầu bài, kết quả như sau:

 

STT

Nội dung

Hiệu trưởng

Phan Tấn Khương

Phó Hiệu trưởng

Lê Thị Kiều Oanh

1

Năm tài chính 2015 (Năm học 2014-2015): 37 tuần thực học

Định mức tiết dạy

74 tiết

148 tiết

Số tiết thực dạy

65 tiết

148 tiết

Số tiết thừa (+)/ thiếu (-)

- 9 tiết

0 tiết

2

Năm tài chính 2016 (Năm học 2015-2016): 37 tuần thực học

Định mức tiết dạy

74 tiết

148 tiết

Số tiết thực dạy

76 tiết

148 tiết

Số tiết thừa (+)/ thiếu (-)

+ 2 tiết

0 tiết

 

Nhà trường thực hiện chi phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo theo Thông tư Liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính và Thông tư số 28/2009/TT-BGD&ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.

4. Chi quy mô, giờ buổi:

         * Năm học 2014 - 2015:

         Tổng số tiền thanh toán là 26.558.352 đồng, trong đó:

   + Quy mô giờ buổi: 167 tiết = 12.211.920 đồng (Học kỳ I: 18 tiết = 882.468 đồng; Học kỳ II: 149 tiết = 11.329.452 đồng)

         + Phụ cấp thể dục ngoài trời: 840 tiết = 9.660.000 đồng (Học kỳ I: 432 = 4.968.000 đ; Học kỳ II: 408 tiết = 4.692.000 đồng).

  + Bồi dưỡng học sinh giỏi: 72 tiết = 4.686.432 đồng (Học kỳ II).

  * Năm học 2015-2016:

  Tổng số tiền thanh toán 77.292.700 đồng, trong đó:

  + Quy mô giờ buổi: 396 tiết = 31.112.928 đồng (Học kỳ I).

  + Phụ cấp thể dục ngoài trời: 1.100 tiết = 12.650.000 đồng (Học kỳ I: 726 tiết = 8.349.000 đồng; Học kỳ II: 374 tiết = 4.301.000 đồng).

  + Bồi dưỡng học sinh giỏi: 440 tiết = 33.529.772 đồng (Học kỳ I: 344 tiết = 26.344.268 đồng; Học kỳ II: 96 tiết = 7.185.504 đồng).

Qua kiểm tra ghi nhận: Việc kê và thanh toán quy mô giờ, buổi hàng tháng, bồi dưỡng học sinh giỏi, thể dục ngoài trời đúng theo quy định. Đã đối chiếu chứng từ thanh toán khớp với số tiền theo giấy rút dự toán ngân sách. Giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi có dạy phụ đạo học sinh yếu kém nên đủ tiết theo tiêu chuẩn.

III. KẾT LUẬN:

1. Ưu điểm:

Về cơ bản đơn vị chấp hành tốt chính sách và chế độ của nhà nước. Thủ trưởng đơn vị và bộ phận chuyên môn của trường đã phối hợp tốt với Đoàn Thanh tra trong việc cung cấp chứng từ kế toán và thuyết minh phục vụ cho công tác thanh tra. Cụ thể:

- Trong công tác giảng dạy, học tập: Được sự quan tâm và hỗ trợ của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Đảng ủy, Ủy ban nhân dân thị trấn Mái Dầm và cha mẹ học sinh. Ban Giám hiệu cùng tập thể giáo viên của trường đã tâm huyết với nghề, quyết tâm cùng nhau hoàn thành tốt kế hoạch năm học đã đề ra. Chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng được nâng lên, ý thức học tập và chấp hành nội quy của học sinh có nhiều tiến bộ.

- Công tác thu, chi và đăng nộp học phí: Được nhà trường thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. Đơn vị có lập kế hoạch chi từ nguồn thu học phí và số thu 40% trích lại để thực hiện chi cải cách tiền lương theo quy định; Phụ lục 01 Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

- Phần kinh phí ngân sách nhà nước cấp:

+ Đơn vị bố trí một kế toán có bằng trung cấp kế toán phụ trách mọi hoạt động thu, chi tài chính tại đơn vị là đúng với quy định.

+ Công tác chấp hành báo cáo quyết toán hành năm: Việc chấp hành báo cáo quyết toán theo thời gian quy định.

+ Về mẫu biểu Báo cáo tài chính và sổ sách kế toán: đơn vị thực hiện theo danh mục áp dụng cho các đơn vị kế toán cấp cơ sở quy định tại chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

+ Về chứng từ kế toán: Sắp xếp chứng từ ngăn nắp. Đơn vị lập theo quy định và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khớp với sổ sách kế toán và báo cáo quyết toán và chi theo các chế độ định mức qui định hiện hành.

+ Về tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước: Dự toán thu, chi của đơn vị đảm bảo cho hoạt động của đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

+ Ban Giám hiệu trường đã thực hiện việc chi trả lương, các khoản phụ cấp liên quan đến giáo viên, tiền tăng tiết, qui mô giờ buổi đúng, đầy đủ, kịp thời cho tập thể giáo viên nhà trường theo quy định của ngành giáo dục.

- Các khoản thu qua vận động:

Ban giám hiệu trường thực hiện tốt các khoản thu qua vận động xã hội hóa. Qua các cuộc vận động xã hội hóa đều có sự thống nhất của cha mẹ học sinh vào đầu các năm học 2014 - 2015, 2015 - 2016. Các nguồn kinh phí, quỹ việc thu chi được thông tin công khai hàng tháng tại cuộc họp Hội đồng sư phạm nhà trường. Đơn vị thực hiện theo quy định có mở sổ sách, chứng từ do Chủ tịch hội cha mẹ học sinh duyệt chi.

2. Hạn chế:

a) Việc chấp hành nguyên tắc tài chính, kế toán trong thu, chi kinh phí từ ngân sách:

- Thiếu nhiều loại sổ sách kế toán theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cụ thể như: Nhật ký sổ cái, sổ quỹ tiền mặt, sổ tổng hợp chi tiết hoạt động.

- Công tác công khai dự toán hàng năm chưa được quan tâm thường xuyên.

- Một số chứng từ kế toán còn thiếu ghi ngày, tháng, năm như: Bảng kê, phiếu thu, phiếu chi, một số chứng từ giấy đi đường có chữ ký nơi đến nhưng thiếu dấu đến, thiếu chứng từ gốc kèm theo giấy đi đường.

b) Việc thu học phí:

Qua kiểm tra các trường hợp miễn, giảm học phí của trường Trung học cơ sở Nam Kỳ Khởi Nghĩa, có đối chiếu theo quy đinh của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ. Trường miễn, giảm học phí chưa đúng đối tượng là 114 học sinh với tổng số tiền miễn giảm là 20.340.000 đồng (Cụ thể: Năm học 2014 - 2015 là 51 học sinh x 20.000 đồng/ tháng x 9 tháng = 9.180.000 đồng; năm học 2015 - 2016 là 62 học sinh x 20.000 đồng/tháng x 9 tháng = 11.160.000 đồng).

 Nguyên nhân: Theo ông Phan Tấn Khương, Hiệu trưởng giải trình: “Trường biết những học sinh này không thuộc đối tượng miễn, giảm nhưng do có xác nhận của Ủy ban nhân dân thị trấn Mái Dầm là gia đình khó khăn chuyển đến trường yêu cầu miễn giảm nên trường thực hiện việc miễn giảm theo đơn là không đúng  và việc miễn, giảm học phí cho những đối tượng không thuộc những quy định nêu trên sẽ làm thất thu cho nguồn ngân sách của huyện”.

c) Qui mô giờ buổi:

          Bảng phân công chưa đầy đủ, phần duyệt chưa ghi đủ số tiền, ngày tháng năm trong bảng tổng hợp, bảng chiết tính. Phiếu chi thiếu chữ ký người nhận tiền. Ban Giám hiệu phân công giáo viên trong cùng chuyên môn, nhóm bộ môn chưa đều số tiết dẫn đến thừa giờ một số tiết.

d) Chi thanh toán phụ cấp ưu đãi nhà giáo (30%).

Việc thanh toán phụ cấp ưu đãi nhà giáo (30%) đối với ông Phan Tấn Khương (Hiệu trưởng nhà trường):

Theo kết quả kiểm tra (Thể hiện trên bảng số liệu phần trên) thì năm 2015, Hiệu trưởng không trực tiếp giảng dạy đủ số tiết theo quy định của cấp có thẩm quyền (Thiếu 9 tiết) nhưng vẫn hưởng đủ phần phụ cấp ưu đãi 30% là chưa đúng quy định tại Điểm c, Mục 1, Phần 1 của Thông tư Liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập, quy định: Cán bộ quản lý thuộc biên chế trả lương của các cơ sở giáo dục công lập, trực tiếp giảng dạy đủ số giờ theo quy định của cấp có thẩm quyền. Tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 28/2009/TT-BGD&ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, quy định: “Hiệu trưởng dạy 2 tiết/tuần, Phó Hiệu trưởng dạy 4 tiết/tuần”.

Nguyên nhân: Do Hiệu trưởng bận nhiều việc, kiêm nhiệm các chức danh khác vì vậy lịch công tác bị trùng vào các ngày có tiết dạy nên đã phân công giáo viên khác dạy thay do đó so với định mức bị thiếu 9 tiết (Năm học 2014 - 2015).

e) Thanh toán chi tiếp khách:

Nhà trường có chi thanh toán tiếp khách trong các dịp lễ sơ, tổng kết năm học, ngày Nhà giáo Việt Nam, tiếp các đoàn kiểm tra…theo quy định của Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các Hội nghị, Hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

Tuy nhiên việc thanh toán chi tiếp khách một số trường hợp chưa đảm bảo theo quy định pháp luật, cụ thể: Tại Giấy rút dự toán số 01 ngày 17 tháng 7 năm 2015, số tiền thanh toán: 2.040.000 đồng; Giấy rút dự toán số 01 ngày 12 tháng 11 năm 2015, số tiền thanh toán: 2.250.000 đồng.

Qua kiểm tra phát hiện việc sử dụng các hóa đơn để thanh toán (Chuyển khoản) không đúng quy định tại Khoản 8, 9 Điều 3 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (Sử dụng hóa đơn đã được thanh toán bằng tiền mặt, sau đó dùng hóa đơn này để thanh toán chuyển khoản cho cá nhân khác không có liên quan đến đơn vị cung cấp dịch vụ ăn uống và không có chức năng kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống).

Căn cứ tại Khoản 3, Điều 5 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định: Những khoản chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước không đúng quy định tại Thông tư này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành”.

IV. KIẾN NGHỊ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ:

1.     Xử lý về mặt kinh tế:

a)    Chi thanh toán phụ cấp ưu đãi nhà giáo (30%).

Thu hồi phụ cấp ưu đãi nhà giáo (30%) đối với ông Phan Tấn Khương (Hiệu trưởng) với số tiền là 1.497.300 đồng, dạy thiếu 9 tiết (Năm học 2014 - 2015) tương đương với định mức 01 tháng phụ cấp; Theo quy định tại Khoản 6, Điều 1 Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 06 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:

“6. Khoản 2, Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

2. Định mức tiết dạy đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

Định mức tiết dạy/năm đối với hiệu trưởng được tính bằng: 2 tiết/tuần x số tuần dành cho giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học”.

b) Chi thanh toán tiếp khách:

+ Ông Phan Tấn Khương có trách nhiệm thu hồi nộp lại ngân sách số tiển chi tiếp khách là 4.290.000 đồng.

+ Tổng cộng ông Phan Tấn Khương, Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở Nam Kỳ Khởi Nghĩa có trách nhiệm thu hồi và đăng nộp vào tài khoản tạm giữ khác của Thanh tra huyện số 3949.0.1080557 tại Kho bạc Nhà nước Châu Thành với số tiền thanh toán không đúng quy định là 5.787.300 đồng (Phụ cấp ưu đãi: 1.497.300 đồng, chi tiếp khách: 4.290.000 đồng).

c) Kiến nghị chấn chỉnh, khắc phục:

- Ông Phan Tấn Khương có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo kế toán thực hiện khắc phục các thiếu sót được nêu trong những mặt hạn chế.

- Thực hiện miễn, giảm học phí cho học sinh theo đúng Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

- Thực hiện phụ cấp ưu đãi nhà giáo theo đúng quy định Thông tư Liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập; Thông tư số 28/2009/TT-BGD&ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT, ngày 09 tháng 06 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Xử lý về mặt hành chính:

Tổ chức họp kiểm điểm rút kinh nghiệm đối với:

- Ông Phan Tấn Khương, Hiệu trưởng Trường Trung học cơ sở Nam Kỳ Khởi Nghĩa về việc thanh toán phụ cấp ưu đãi nhà giáo và chi tiếp khách chưa đúng theo quy định.

- Bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung (Nguyên kế toán trưởng) với vai trò kế toán trưởng đã tham mưu cho Ban Giám hiệu trường thực hiện các nội dung thanh toán chưa đúng theo quy định.

Trên đây là Kết luận Thanh tra về công tác thu, chi từ ngân sách Nhà nước, nguồn vận động và các nguồn đóng góp của trường Trung học cơ sở Nam Kỳ Khởi Nghĩa huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang./.    

 

 

Nơi nhận:  

­- Thanh tra tỉnh;

- Chủ tịch UBND huyện;                           

- Thanh tra huyện;  

- Trường THCS Nam Kỳ Khởi Nghĩa;

- Lưu: VT.

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Tống Hoàng Khôi