</xml
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 68/TTR-UBND Châu Thành, ngày 19 tháng 6 năm 2017

 

 

TỜ TRÌNH

V/v thỏa thuận nội dung phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở cán bộ công nhân viên vận hành Nhà máy Nhiệt điện Sông Hậu 1

 

 

 

 

 

 

Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang.

         

 

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về Quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn;

Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 4511/QĐ-UBND ngày 12/10/2011 của UBND huyện Châu Thành về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang;

Căn cứ Công văn số 57/UBND-KT ngày 17/01/2017 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc công nhận Chủ đầu tư dự án “Khu nhà ở cán bộ công nhân viên vận hành Nhà máy Nhiệt điện Sông Hậu 1”;

Căn cứ Quyết định số 1573/QĐ-UBND ngày 08/5/2017 của UBND huyện Châu Thành về việc phê duyệt Nhiệm vụ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở cán bộ công nhân viên vận hành Nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 1.

Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành trình đến Sở Xây dựng xem xét cho ý kiến nội dung phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở cán bộ công nhân viên vận hành Nhà máy Nhiệt điện Sông Hậu 1, với những nội dung chính như sau:

1. Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở cán bộ công nhân viên vận hành Nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 1.

2. Ranh giới và phạm vi nghiên cứu: Khu quy hoạch thuộc địa bàn xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, có tứ cận tiếp giáp như sau:

+ Phía Đông Bắc giáp: Khu tái định cư phục vụ Khu công nghiệp Sông Hậu đợt 1 - giai đoạn 1;

+ Phía Tây Bắc giáp: Khu tái định cư phục vụ Khu công nghiệp Sông Hậu đợt 1 - giai đoạn 1;

+ Phía Tây Nam giáp: Khu tái định cư phục vụ Khu công nghiệp Sông Hậu đợt 3 - giai đoạn 1;

+ Phía Đông Nam giáp: Khu nhà ở công nhân Công ty TNHH Number One Hậu Giang.

- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch có quy mô diện tích 6,6ha.

         3. Mục tiêu quy hoạch:

          - Nhằm góp phần phát triển kinh tế, xã hội cho tỉnh Hậu Giang.

     - Mục tiêu xây dựng Khu nhà CBCNV vận hành NMNĐ Sông Hậu 1 nhằm đáp ứng nhu cầu chỗ ở ổn định cho cán bộ công nhân viên của nhà máy góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

     - Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu nhà ở CBCNV đảm bảo tính hiện đại, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho các CBCNV vận hành Nhà máy, cũng như đóng góp cho cảnh quan kiến trúc khu vực xung quanh.

     - Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu nhà ở CBCNV đảm bảo có ưu thế về tiện ích sử dụng cho các CBCNV như có cơ sở hạ tầng tốt, trình độ dân trí cao, gần trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại, siêu thị,…

     - Phân tích, đánh giá hiện trạng quỹ đất hiện có trong khu vực dự án.

     - Đề xuất giải pháp quy hoạch sử dụng đất hợp lý với chức năng sử dụng của một Khu nhà ở đảm bảo hiện đại, đồng bộ.

     - Quy hoạch và thiết kế chi tiết sử dụng đất và tổng mặt bằng không gian kiến trúc cảnh quan toàn Khu nhà ở, đảm bảo hài hòa hiện đại và bền vững.

     - Quy hoạch và thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, san nền, thoát nước, cấp nước, cấp điện) và vệ sinh môi trường đồng bộ phù hợp với tổng mặt bằng kiến trúc.

     - Xác định những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

     - Làm cơ sở pháp lý để quản lý và đầu tư xây dựng theo quy hoạch chi tiết đối với khu vực thiết kế.

4. Tính chất đồ án quy hoạch:

     - Là khu nhà cán bộ công nhân viên với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ được đầu tư xây dựng mới;

     - Trong khu vực quy hoạch sẽ được bố trí các khu ở, dịch vụ đô thị cơ bản và một số chức năng dịch vụ công cộng như nhà trẻ, trạm y tế, căn tin…;

     - Đề xuất theo mô hình phát triển khu nhà hiện đại, tiết kiệm năng lượng nhằm phát triển bền vững.

          5. Quy mô quy hoạch:

          - Quy mô diện tích khoảng: 6,6 ha.

          - Tổng dân số dự kiến khoảng: 900 người.

6. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

6.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:

6.1.1. Chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng:

- Mật độ xây dựng gộp tối đa cho phép: 60%;

+ Đất ở: 25 - 40%;

+ Đất công trình công cộng: 5 - 7%;

+ Đất cây xanh: 15 - 20%;

+ Đất đầu mối hạ tầng: 2-3%;

+ Đất giao thông: 25 - 40%.

- Đất xây dựng: Quy hoạch bình quân: £ 50m2/người.

+ Đất cây xanh: ≥ 1m2/người;

+ Đất ở:  £ 28m2/người.

- Đất cây xanh công viên: 6 - 10 m2/người.

- Quy mô dân số: Khoảng 900 người.

6.1.2. Yêu cầu quy hoạch san nền:

Cao trình ≥ +2,55m (hệ cao độ Hòn Dấu);

6.1.3. Yêu cầu quy hoạch giao thông:

Tỷ lệ đất giao thông trong toàn khu >25%.

6.1.4. Chỉ tiêu cấp nước:

- Nước cho nhu cầu sinh hoạt: 150 lít/người/ngđ.

- Nước tưới cây: 0,5 lít/m2.

- Nước rửa đường: 0,4 lít/m2.

- Nước tổn thất, rò rỉ và các nhu cầu khác: 10%.

- Số giờ tính toán trong một ngày = 24 giờ.

6.1.5. Chỉ tiêu thoát nước:

Qthải = 1,1 x 80%Q cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.

6.1.6. Chỉ tiêu cấp điện:

- Khu nhà liền kề: 3kw/hộ.

- Khu nhà chung cư: 30 W/m2 sàn.

- Nhà thi đấu: 20W/m2 sàn.                                                                                                                        

- Nhà sinh hoạt cộng đồng: 20W/m2 sàn.                                                                                                                         

- Công viên cây xanh, thể thao: 1W/m2 xây dựng.

- Bãi đỗ xe: 1W/m2 xây dựng.

- Chiếu sáng đường 1 bên: 7 kw/km.

- Chiếu sáng đường 2 bên: 15kw/km.

6.1.7. Rác thải:

Chỉ tiêu thải rác: 0,9  ¸ 1,0kg/ng/ngđ.

  6.2. Quy mô, công trình xây dựng:

6.2.1. Khối ở:

- 02 chung cư 08 tầng (A1, A2) thiết kế 8 căn hộ cho mỗi sàn, riêng sàn tầng 1 bố trí tầng dịch vụ để xe. Tầng 2 của Nhà chung cư được bố trí một phần diện tích cho Nhà trẻ và y tế. Cơ cấu mỗi căn hộ có diện tích trung bình 67 m2, bố trí 02 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 bếp và công trinh phụ khép kín.

 - 42 căn nhà lô liền kề; Diện tích khu đất cho mỗi căn hộ 5mx20m (theo đúng quy hoạch yêu cầu của Khu đất); Thiết kế mỗi căn 02 tầng cấu tạo khung BTCT, tường xây gạch, sàn mái đổ BTCT tại chỗ. Bố trí tầng 1 gồm: phòng khách, bếp, khu wc; tầng 2 bố trí 02 phòng ngủ, ban công. Tổng diện tích sàn 5x10x2=100m2.

- Tổng số căn hộ/nhà: 150 căn.

6.2.2. Khối phụ trợ và sinh hoạt chung:

- Nhà thường trực, hàng rào bảo vệ: Xây dựng 1 nhà thường trực ở lối vào chính khu ở, bố trí hàng rào thép bao quanh.

- Nhà để xe : Áp dụng chỉ tiêu 12m2/chỗ để xe/ 100m2 sàn sử dụng căn hộ ta thấy diện tích tầng hầm các tòa nhà không đáp ứng được nhu cầu để xe , do đó đề xuất bổ sung 01 khu để xe bên ngoài, mái tôn.

- Nhà căng tin nội bộ kết hợp sinh hoạt cộng đồng: Tầng 1 bố trí căng tin, tại tầng 2 bố trí 1 khu sinh hoạt cộng đồng. Quy mô dự kiến nhà 2 tầng, khung chịu lực BTCT, tường bao xây gạch, mái, sàn đổ BTCT tại chỗ, diện tích mỗi sàn: 400m2.

- Nhà thi đấu thể thao: Qui mô nhà bê tông cốt thép, diện tích sàn xây dựng 755m2.

6.2.3. Khối hạ tầng kỹ thuật:

- Bao gồm sân đường nội bộ, cây xanh, vỉa hè đảm bảo diện tích theo quy chuẩn xây dựng đồng thời phù hợp với cảnh quan khu ở, tạo nên môi trường sống tốt nhất cho CB CNV.

-  Hệ thống cấp điện, cấp nước , hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải đồng bộ cho toàn bộ khu ở. Các chi tiêu về cấp điện, cấp nước đảm bảo theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng 01:2008/BXD.

          7. Định hướng quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian:

     Theo phương án quy hoạch chung, khu vực nghiên cứu sẽ được bố trí thành các khu vực chính gồm: Khu nhà ở chung cư cao tầng (8 tầng), Khu nhà ở liền kế (2 tầng), Khu thể thao, Khu công viên cây xanh, Khu dịch vụ công cộng.

     - Đất khu nhà ở: Đối với nhà ở liên kế được đầu tư trên lô đất phổ biến 5x20m (với tổng diện tích 3.661m2), đối với nhà ở chung cư cao tầng (với tổng diện tích 6.732m2).

     - Đất thể thao: được bố trí với diện tích khoảng 5.370m2.

     - Đất dịch vụ công cộng: được bố trí với diện tích khoảng 2.626m2.

     - Đất công viên cây xanh: được bố trí phân tán với tổng diện tích khoảng 6.098m2.

     Cơ cấu phân khu chức năng và hệ thống giao thông hạ tầng kỹ thuật sẽ được hình thành trên cơ sở nối kết từ đồ án quy hoạch chung và các quy hoạch liên quan.

     Công trình công cộng được bố trí theo giải pháp tập trung, đảm bảo bán kính phục vụ, có kết hợp đồng thời với các khoảng cây xanh. Các dãy nhà phố có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông: vừa để giải quyết tốt giao thông đi lại của con người vừa là mặt tiếp giáp với môi trường tự nhiên là giải pháp tạo thông thoáng cho các căn hộ.

BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

A

Đất quy hoạch giai đoạn 1

43.068

100,00

1

Đất dịch vụ công cộng

2.626

6,09

2

Đất thể thao

5.370

12,47

3

Đất nhà ở cao tầng

6.732

16,67

4

Đất nhà ở liền kề

3.661

8,5

5

Đất vườn hoa, cây xanh

6.098

15,1

6

Đất bãi đỗ xe

1.027

2,38

8

Đất giao thông, vỉa hè nội bộ

16.337

37,93

9

Đất hạ tầng kỹ thuật

381

0,88

B

Đất quy hoạch giai đoạn 2

22.633

 

 

Tổng A + B

65.701

 

 

8. Quy hoạch cơ sở hạ tầng kỹ thuật:

8.1. Quy hoạch san nền: Cao độ nền: Lấy cao độ đường vành đai làm mốc, cao độ san nền là +2,55m (Cao độ Hòn dấu), cao hơn cao độ qui hoạch hiện hữu 25cm (trên cơ sở tham khảo các số liệu quan trắc mức thủy triều hiện nay và các Khu đầu tư của Nhà máy, để đảm bảo an toàn và lường trước các rủi ro do biến đổi khí hậu, cao trình dự kiến của Khu cư xá vận hành được đề xuất tăng lên 25cm so với cao độ của Khu hiện hữu). Tuy nhiên đối với hệ thống đường giao thông kết nối với khu hiện hữu vẫn đảm bảo tính tương quan về cao độ (+2.3m).

8.2. Quy hoạch giao thông:

- Đường giao thông chính có lộ giới 40m (Lề đường 2x7m+ Mặt đường 26 m);

- Đường nội bộ lộ giới 15m (Lề đường 2x4m + Mặt đường 7m).

8.3. Quy hoạch cấp điện: Khu vực sẽ được cung cấp điện từ nguồn điện của tỉnh Hậu giang thông qua đường dây 22kV cấp cho Khu Công nghiệp Sông Hậu đấu nối với đường dây vào trạm biến áp của khu.

8.4. Quy hoạch cấp nước: Lấy từ nguồn nước sạch của Nhà máy nước Đông Phú. Đường cấp nước sẽ được để chờ sẵn tại cuối Khu CBCNV vào khu bể chứa theo trạm bơm vào các khu sinh hoạt toàn khu.

8.5. Quy hoạch thoát nước:

- Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa sẽ được thoát nước mặt qua hệ thống thoát nước nội bộ khu nhà, ra kênh thoát nước, hệ thống thoát nước mưa sử dụng ống bê tông cốt thép đường kính D600mm; D1000mm đúc li tâm đặt ngầm dưới lòng đất được bố trí dọc theo các tuyến giao thông. Nước mưa được thu gom qua các hố ga, sau đó theo các tuyến cống đấu nối của hệ thống thoát nước Khu tái định cư chảy ra kênh rạch theo các cửa xả.

- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt sẽ được thoát bằng đường ống riêng, hệ thống thoát nước sinh hoạt sử dụng ống bê tông cốt thép đường kính D400mm. Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xã vào cống thu nước bẩn ngoài đường.

8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc: Hệ thống thông tin liên lạc, internet, cáp, truyền hình được đấu nối với hệ thống chung của Khu dân cư.

8.7. Quy hoạch hệ thống an ninh khu vực: Xung quanh khu được xây dựng hàng rào riêng biệt, lối ra vào chính có cổng và bảo vệ khu. Tại khu dự kiến thành lập một ban quản lý riêng để quản lý toàn bộ khu nhà CBCNV.

8.8. Vệ sinh môi trường: Rác thải được phân loại ngay từ nguồn, rác hữu cơ được thu gom chở bằng xe chuyên dùng về bãi chôn rác tập trung, rác vô cơ được đưa đến nhà máy phân loại và tái chế. Rác được thu gom từ các thùng rác tạm và vận chuyển đến điểm trung chuyển chung của khu quy hoạch toàn khu.

(Đính kèm thuyết minh)

Qua các nội dung trên, Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành kính đề nghị Sở Xây dựng sớm xem xét, cho ý kiến để đơn vị triển khai các bước tiếp theo./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu VT.

 

 

 TM. ỦY BAN NHÂN DÂN                    

      CHỦ TỊCH