</xml
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 88/KH-UBND Châu Thành, ngày 5 tháng 9 năm 2017

KẾ HOẠCH

Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện năm 2017

 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020

 

 


Căn cứ Kế hoạch số 93 KH-UBND ngày 21 tháng 08 năm 2017 của Ủy  ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trêm địa bàn tỉnh năm 2017 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;

Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành ban hành Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện năm 2017 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Xác định và lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ trên phạm vi toàn huyện, làm cơ sở xây dựng chương trình,
Nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn huyện.

2. Yêu cầu

- Việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo phải thực hiện từ địa bàn ấp, trực tiếp đối với từng hộ, thực hiện rà soát phải đúng quy trình, đảm bảo chính xác, dân chủ, công khai, công bằng và có sự tham gia của người dân; đồng thời, kết quả phải phản ánh đúng thực trạng đời sống của Nhân dân tại địa phương, tránh tình trạng chạy theo chỉ tiêu, thành tích, phản ánh sai lệch thực tế về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo.

- Kết thúc cuộc rà soát từng ấp, xã/thị trấn; phải xác định được tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn, báo cáo kết quả về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Giảm nghèo - Giải quyết việc làm huyện) để tổng hợp chung, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện và báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cán bộ điều tra viên được cử đi tập huấn nghiệp vụ phải trực tiếp thực hiện các phiếu điều tra.

II. Tiêu chí, chuẨn, đỐi tƯỢNG, phẠm vi, phương pháp RÀ SOÁT

1. Các tiêu chí về thu nhập

a) Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng khu vực nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng khu vực thành thị.

b) Chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng khu vực nông thôn và 1.300.000 đồng/người/tháng khu vực thành thị.

2. Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản

a) Các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm 5 dịch vụ: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin.

b) Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt gồm 10 chỉ số: tiếp cận các dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng giáo dục của trẻ em; chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt, hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông, tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

3. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình

a) Hộ nghèo

- Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống.

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống.

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

b) Hộ cận nghèo

- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

c) Hộ có mức sống trung bình

- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.

4. Đối tượng, phạm vi

- Tất cả hộ gia đình đang sinh sống tại các địa phương trong huyện từ 06 tháng trở lên tính đến thời điểm rà soát.

- Hộ gia đình trong cuộc điều tra này là đối tượng của việc xây dựng và thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội, vì vậy có thể được xác định khác với các cuộc điều tra thống kê khác. Hộ gia đình trong cuộc rà soát này bao gồm những người cùng ăn, ở chung trong hộ từ 06 tháng trở lên trong năm 2017 và có chung quỹ thu chi (mọi khoản thu nhập của thành viên đều được đóng góp vào ngân sách chung của hộ và mọi khoản chi tiêu của họ đều lấy từ ngân sách đó).

Lưu ý:

(1) Hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại địa phương nhưng không sống tại địa phương từ 06 tháng trở lên sẽ không được đưa vào rà soát.

(2) Hộ gia đình di cư đến sống tại địa phương từ 06 tháng trở lên, đã đăng ký tạm trú, tạm vắng (KT3) sẽ được đưa vào rà soát.

a) Các trường hợp sau được tính là thành viên hộ gia đình:

- Chủ hộ (ngay cả khi người đó không ăn, ở trong hộ gia đình với thời gian hơn 06 tháng trong trường hợp vẫn duy trì mối quan hệ với gia đình).

- Trẻ em mới sinh hoặc mới nhận làm con nuôi hợp pháp.

- Những người tương lai sẽ ở lâu dài trong hộ, kể cả có/chưa có giấy chứng nhận (giấy đăng ký kết hôn, giấy chuyển đến, giấy xuất ngũ về với gia đình...) mặc dù sống tại hộ chưa đủ 06 tháng, bao gồm: con dâu về nhà chồng, con rể về nhà vợ, người đi làm việc, học tập, lao động ở nước ngoài hoặc các
cơ quan xí nghiệp trong nước trở về hộ, người từ lực lượng vũ trang trở về, người về nghỉ hưu, nghỉ mất sức.

- Thành viên trong hộ đi làm xa nhà trên 06 tháng/năm, tách hẳn việc ăn uống, sinh hoạt, chi tiêu cùng gia đình nhưng vẫn gửi thu nhập về cho gia đình.

- Thành viên trong hộ đi học ở nơi khác trong nước mà gia đình vẫn phải nuôi dưỡng.

- Họ hàng đã ở trong hộ 06 tháng trở lên và cùng chung quỹ thu chi.

b) Các trường hợp sau không được tính là thành viên hộ gia đình:

- Những người ở trọ, người làm thuê, người giúp việc, họ hàng đến ở nhờ có gia đình riêng sống ở nơi khác.

- Những người chuyển khỏi hộ có tính chất lâu dài và người chết.

5. Phương pháp: thực hiện rà soát thông qua các phương pháp đánh giá, chấm điểm tài sản, thu thập thông tin đặc điểm, điều kiện sống của hộ gia đình để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo.

III. CHỈ ĐẠO, TỔ CHỨC RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO

1. Công tác chuẩn bị

- Các cấp tổ chức hội nghị triển khai, quán triệt chủ trương rà soát; tổ chức tuyên truyền về mục đích, yêu cầu của việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhất là cấp cơ sở để người dân biết, tham gia thực hiện.

- Kiện toàn Ban Chỉ đạo giảm nghèo các cấp (viết tắt là Ban Chỉ đạo) nhằm tăng cường chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết, lực lượng tham gia, dự trù kinh phí tổ chức rà soát.

- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ rà soát cho cấp xã, điều tra viên.

2. Các bước thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

Bước 1. Xác định, lập danh sách các hộ thuộc diện rà soát

- Đối với hộ gia đình có khả năng nghèo, cận nghèo: điều tra viên sử dụng phiếu A để nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình có giấy đề nghị (Phụ lục 1a). Nếu hộ gia đình có từ 02 chỉ tiêu trở xuống thì đưa vào danh sách các hộ có khả năng nghèo, cận nghèo (Phụ lục 1b) để tổ chức rà soát (sử dụng phiếu B).

Lưu ý: Cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã, trưởng ấp/khu vực chủ động phát hiện những trường hợp nhận thấy hộ gia đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trong năm, có khả năng nghèo, cận nghèo nhưng chưa có giấy đề nghị đưa vào danh sách các hộ cần rà soát.

- Đối với hộ gia đình có khả năng thoát nghèo, thoát cận nghèo: điều tra viên lập danh sách toàn bộ hộ nghèo, hộ cận nghèo địa phương đang quản lý (Phụ lục 1c) để tổ chức rà soát (sử dụng phiếu B).

Bước 2. Tổ chức rà soát, lập danh sách phân loại hộ gia đình

Ban Chỉ đạo cấp xã phân công điều tra viên sử dụng Phiếu B trực tiếp khảo sát đặc điểm tại hộ gia đình; kết hợp sử dụng Phiếu C để thu thập đặc điểm những hộ nghèo, hộ cận nghèo mới và hộ nghèo, hộ cận nghèo cần điều chỉnh thông tin. Phiếu B gồm 03 phần: (1) Phần B1 khai thác các thông tin để ước tính thu nhập của hộ; (2) Phần B2 khai thác các thông tin để xác định mức thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin; (03) Phân loại hộ theo kết quả rà soát.

Qua rà soát, tổng hợp và phân loại hộ được thực hiện như sau:

* Hộ nghèo, hộ cận nghèo qua rà soát, bao gồm:

- Hộ nghèo gồm hai nhóm:

 + Các hộ có tổng điểm B1 từ 120 điểm (đối với khu vực nông thôn) hoặc từ 140 điểm (đối với khu vực thành thị) trở xuống - N1.

+ Các hộ có tổng điểm B1 từ 121 điểm đến 150 điểm (đối với khu vực nông thôn) hoặc từ 141 điểm đến 175 điểm (đối với khu vực thành thị) và có tổng điểm B2 từ 30 điểm trở lên - N2.

- Hộ cận nghèo: các hộ có tổng điểm B1 từ 121 điểm đến 150 điểm (đối với khu vực nông thôn) hoặc từ 141 điểm đến 175 điểm (đối với khu vực thành thị) và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm - CN.

* Hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo qua rà soát, bao gồm:

- Hộ thoát nghèo gồm hai nhóm:

+ Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo: các hộ có tổng điểm B1 trên 150 điểm (đối với khu vực nông thôn) hoặc trên 175 điểm (đối với khu vực thành thị).

+ Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn là hộ cận nghèo: các hộ có tổng điểm B1 từ 121 điểm đến 150 điểm (đối với khu vực nông thôn) hoặc từ 141 điểm đến 175 điểm (đối với khu vực thành thị) và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm.

- Hộ thoát cận nghèo: các hộ có tổng điểm B1 trên 150 điểm (đối với khu vực nông thôn) hoặc trên 175 điểm (đối với khu vực thành thị).

* Lập danh sách sơ bộ hộ gia đình

Căn cứ kết quả rà soát và phân loại của phiếu B, lập danh sách sơ bộ những hộ nghèo, hộ cận nghèo và những hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo (Phụ lục 1d)

Bước 3. Tổ chức họp dân thống nhất kết quả rà soát

- Chủ trì cuộc họp dân là Trưởng ấp; tham gia cuộc họp gồm đại diện Ủy ban nhân dân, các hội, đoàn thể, cán bộ giảm nghèo cấp xã, Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng các chi hội, Bí thư Đoàn thanh niên ấp; đại diện một số gia đình được các hộ dân trong ấp cử làm đại diện tham dự cuộc họp.

- Nội dung cuộc họp: lấy ý kiến người dân để thống nhất kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn (chủ yếu tập trung vào hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo).

- Kết quả cuộc họp phải ghi vào biên bản; biên bản và danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo qua họp dân được lập thành 02 bản, có chữ ký của người chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện các hộ dân: 01 bản lưu tại ấp; 01 bản gửi Ban Chỉ đạo cấp xã (Phụ lục 1đ).

Bước 4. Niêm yết danh sách

Niêm yết công khai danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo (Phụ lục 1d) tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, Nhà văn hóa ấp và thông báo trên hệ thống Đài truyền thanh của địa phương trong vòng 07 ngày làm việc. Trong trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban Chỉ đạo cấp xã cần tổ chức phúc tra lại kết quả rà soát theo đúng quy trình.

 

Bước 5. Tổng hợp báo cáo sơ bộ kết quả rà soát

- Ban Chỉ đạo các cấp thống kê số liệu, phân tích tình hình biến động, tổng hợp sơ bộ kết quả rà soát, bao gồm tên ấp, xã/thị trấn, huyện; tổng số hộ dân cư; tổng số hộ nghèo; tỷ lệ hộ nghèo; tổng số hộ cận nghèo; tỷ lệ hộ cận nghèo (Phụ lục 3a và Phụ lục 3b).

Bước 6. Thẩm định, phê duyệt kết quả rà soát ở cấp huyện

- Tổ chức thẩm định kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của các, thị trấn gửi lên trong vòng 07 ngày làm việc.

- Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo chính thức.

Bước 7. Công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn

Trên cơ sở kết quả chính thức đã được Ủy ban nhân dân huyện có ý kiến thẩm định và phê duyệt. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các, thị trấn quyết định công nhận và lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn (các Phụ lục: 2a, 2b, 2c); thực hiện cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo (Phụ lục 2d) cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được phê duyệt để phục vụ cho công tác quản lý đối tượng và thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước.

Bước 8. Báo cáo chính thức kết quả rà soát

Ban Chỉ đạo các cấp tổng hợp báo cáo chính thức kết quả rà soát năm 2017, bao gồm: tên ấp, xã/thị trấn; tổng số hộ dân cư; tổng số hộ nghèo; tỷ lệ hộ nghèo; tổng số hộ cận nghèo; tỷ lệ hộ cận nghèo và phân tích hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; phân tích hộ nghèo, hộ cận nghèo theo các nhóm đối tượng (từ Phụ lục 3a đến Phụ lục 3e).

3. Kiểm tra, giám sát, phúc tra:

- Ban Chỉ đạo các cấp thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát nhằm
phát hiện và giải quyết tại chỗ, kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình
điều tra, rà soát.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề nổi cộm như khiếu kiện của người dân, kết quả điều tra chưa phản ánh đúng thực tế, Ban Chỉ đạo cấp trên cần tổ chức phúc tra lại kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo ở những nơi cần thiết, công khai rộng rãi để người dân biết, trước khi Ủy ban nhân dân cấp xã làm thủ tục công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.

- Nhiệm vụ của giám sát viên là giúp Ban Chỉ đạo huyện kiểm tra thực tế tại các địa phương, đôn đốc thực hiện phiếu rà soát và tổng hợp kết quả đúng tiến độ, đồng thời hỗ trợ nghiệp vụ, giải quyết những vấn đề phát sinh tại các
địa phương.

IV. TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC

1. Từ nay đến ngày 30 tháng 10 năm 2017, hoàn thành xong các công việc

- Kiện toàn Ban Chỉ đạo các cấp; xây dựng kế hoạch chi tiết, dự trù kinh phí tổ chức điều tra; các cấp tổ chức hội nghị triển khai, quán triệt chủ trương rà soát; tổ chức tuyên truyền về mục đích, yêu cầu của việc điều tra; tổ chức tập huấn nghiệp vụ rà soát cho cấp xã và các điều tra viên.

- Các xã, thị trấn; ấp tổ chức thực hiện rà soát (lập danh sách hộ gia đình thuộc diện rà soát; tổ chức rà soát đặc điểm hộ gia đình - Phiếu B và thu thập đặc điểm thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo - Phiếu C, lập danh sách sơ bộ; họp dân thông nhất kết quả rà soát; niêm yết danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo).

- Các xã, thị trấn báo cáo sơ bộ kết quả sau rà soát về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo Giảm nghèo - Giải quyết việc làm huyện) tổng hợp chung, báo cáo về Ủy ban nhân dân huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Từ ngày 01 tháng 11 năm 2017 đến ngày 21 tháng 11 năm 2017

- Tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo chính thức và báo cáo kết quả điều tra, rà soát về Thường trực Ban Chỉ đạo Giảm nghèo - Việc làm huyện tổng hợp chung, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện và báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn công nhận và lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện năm 2017 do ngân sách cấp huyện đảm bảo để thực hiện theo quy định tài chính hiện hành.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các xã, thị trấn:

- Sau khi kiện toàn Ban Chỉ đạo xã, thị trấn, trực tiếp chỉ đạo thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.

- Ban Chỉ đạo xã, thị trấn có nhiệm vụ:

+ Tổ chức hội nghị Ban Chỉ đạo xã, thị trấn, các ấp; phổ biến tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên các phương tiện truyền thông; khuyến khích các hộ gia đình chủ động đăng ký tham gia; giao trách nhiệm cụ thể cho các thành viên trong Ban Chỉ đạo, phối hợp với bộ phận chuyên môn có liên quan, thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra chặt chẽ tiến độ thực hiện, có quy định cụ thể về thời gian.

+ Xây dựng phương án kế hoạch, tổ chức lực lượng tham gia công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn và tổ chức họp dân thống nhất kết quả rà soát tại ấp.

+ Chỉ đạo thực hiện đầy đủ các loại phiếu rà soát, mẫu biểu tổng hợp đảm bảo chính xác về thông tin của hộ.

+ Tổng hợp, phân loại và lập danh sách chi tiết các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn sau khi có kết quả rà soát chính thức. Trên cơ sở kết quả rà soát, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn quyết định công nhận và chỉ đạo tổ chức việc cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn để làm cơ sở thực hiện chính sách an sinh xã hội.

+ Tổng hợp và đề nghị Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.

+ Thực hiện chế độ báo cáo đúng quy định; tổ chức lưu trữ toàn bộ hồ sơ về rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.

 2. Cấp huyện:

a) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện xây dựng và triển khai thực hiệnkế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chọn điều tra viên và các cơ quan liên quan chỉ đạo việc tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.

- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn chỉ đạo thực hiện công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo đúng quy trình và đúng thời hạn quy định.

- Kiểm tra và tổ chức phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của xã, thị trấn trong trường hợp thấy kết quả rà soát chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương hoặc có đơn thư khiếu nại.

- Tổ chức thẩm định kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo của cấp xã,thị trấn gửi lên.

- Tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn; đồng thời, báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh đúng tiến độ, kế hoạch đề ra.

- Cập nhật thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo vào phần mềm quản lý làm cơ sở thực hiện các chính sách an sinh xã hội và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo; theo dõi, cập nhật bổ sung thông tin đặc điểm của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn vào phần mềm quản lý khi phát sinh những thay đổi.

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch: Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân huyện bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định; đồng thời, hướng dẫn thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.

c) Chi cục Thống kê huyện: Cung cấp cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các thông tin về mã đơn vị hành chính cấp huyện và xã, thị trấn; số liệu hộ dân cư chính thức của từng xã, thị trấn và ấp để làm cơ sở tính tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn, nhằm đảm bảo tính chính xác, thống nhất số liệu giữa các cấp.

d) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các tổ chức thành viên: Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, chính sách giảm nghèo theo hướng đa chiều, giám sát việc thực hiện chính sách về giảm nghèo; huy động đoàn viên, hội viên của tổ chức mình tham gia công tác rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn huyện.

đ) Các phòng, ban ngành, đoàn thể là thành viên Ban Chỉ đạo Giảm nghèo - Giải quyết việc làm huyện: Tham gia chỉ đạo, kiểm tra giám sát các xã, thị trấn công tác rà soát tại các địa phương theo thời gian tiến độ thực hiện và lồng ghép công tác chuyên môn các ngành, đơn vị mình kịp thời đôn đốc, nhắc nhở các địa phương tổ chức thực hiện theo quy định (Đính kèm bảng phân công).

e) Phòng Văn hóa và Thông tin, Đài Truyền thanh huyện: Thông tin, tuyên truyền rộng rãi chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo trong tiếp cận đa chiều, quy trình tổ chức và thời gian triển khai thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện theo kế hoạch đề ra, để các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, người dân hiểu và cùng tham gia, góp phần triển khai thực hiện công tác rà soát đảm bảo tính chính xác, tạo nên sự nhất trí cao trong nội bộ và Nhân dân.

Trên đây là Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện năm 2017 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo Giảm nghèo - Giải quyết việc làm huyện) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện xem xét, chỉ đạo./.

(Đính kèm các phụ lục và phân công phụ trách)

 

 

 

Nơi nhận:

- Sở LĐ-TB&XH (báo cáo);

- TT:HU,HĐND,UBND,UBMTTQVN huyện;

- Thành viên BCĐ GN-GQVL huyện;

- UBND các xã, thị trấn;

- Lưu: VT

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Đỗ Văn Lô

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÂN CÔNG PHỤ TRÁCH

Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo

trên địa bàn huyện năm 2017

(Kèm theo Kế hoạch số        /KH-UBND ngày       tháng      năm 2017

của UBND huyện Châu Thành)

 

- Theo dõi, chỉ đạo chung:

+ Đ/c Đỗ Văn Lô, Phó Chủ tịch Thường trực UBND huyện.

+ Đ/c Nguyễn Thị Hoàng Oanh, Trưởng phòng Lao động - TB&XH.

- Theo dõi, chỉ đạo kiểm tra, giám sát thị trấn Ngã Sáu:

+ Đ/c Trần Quang Hành, Chủ tịch Ủy ban MTTQVN huyện.

+ Đ/c Lê Bá Thành Nhân, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Châu Thành.

+ Đ/c Nguyễn Hoàng Nghĩa, Giám đốc Phòng Giao dịch NH.CSXH huyện.

- Theo dõi, chỉ đạo kiểm tra, giám sát thị trấn Mái Dầm:

+ Đ/c Lê Văn Thắng, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.

+ Đ/c Trần Thị Thùy Linh, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo.

- Theo dõi, chỉ đạo kiểm tra, giám sát xã Phú Tân:

+ Đ/c Tô Trí Hóa, Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng.

+ Đ/c Nguyễn Quốc Việt, Bí thư Huyện đoàn.

+ Đ/c Nguyễn Hoàng Dũng, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ huyện.

- Theo dõi, chỉ đạo kiểm tra, giám sát xã Phú Hữu:

+ Đ/c Nguyễn Phước Thảo, Chủ tịch Hội Nông dân huyện.

+ Đ/c Võ Văn Long, Chủ tịch Liên đoàn Lao động huyện.

- Theo dõi, chỉ đạo kiểm tra, giám sát xã Phú An:

+ Đ/c Nguyễn Văn Kiệt, Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT.

+ Đ/c Nguyễn Hoàng Anh, Trưởng phòng Văn hóa và Thông tin.

+ Đ/c Nguyễn Thị Thanh Hải, Trưởng Đài Truyền thanh huyện.

- Theo dõi, chỉ đạo kiểm tra, giám sát xã Đông Phước:

+ Đ/c Bùi Hồng Cẩn, Trưởng Ban Dân vận Huyện ủy.

+ Đ/c Nguyễn Việt Quốc, Chuyên viên Phòng Lao động - TB&XH.

- Theo dõi, chỉ đạo kiểm tra, giám sát xã Đông Phước A:

+ Đ/c Nguyễn Thị Cẩm Chân, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện.

+ Đ/c Thi Văn Phương, Chi cục trưởng Chi cục Thống kê huyện.

+ Đ/c Hồ Văn Thôi, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh huyện.

- Theo dõi, chỉ đạo kiểm tra, giám sát xã Đông Phú:

+ Đ/c Nguyễn Thiện Chiến, Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện.

+ Đ/c Huỳnh Văn Tiền, Phó Trưởng phòng Y tế.

- Theo dõi, chỉ đạo kiểm tra, giám sát xã Đông Thạnh:

+ Đ/c Đặng Thành Sơn, Phó Trưởng phòng Lao động - TB&XH.

+ Đ/c Nguyễn Hồng Nhiệm, Chuyên viên Phòng Lao động - TB&XH.