</xml
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 73/KH-UBND Châu Thành, ngày 6 tháng 7 năm 2017

KẾ HOẠCH

Thực hiện Chương trình số 05/CTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2017
của UBND tỉnh Hậu Giang về việc t
hực hiện
Nghị quyết số 27/NQ-CP
ngày 2
1 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ Kế hoạch số 35-KH/TU
ngày 03 tháng 02 năm 2017 của Tỉnh ủy Hậu Giang   

 

 


Thực hiện Chương trình số 05/CTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc thực hiện Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ Kế hoạch số 35-KH/TU ngày 03 tháng 02 năm 2017 của Tỉnh ủy Hậu Giang;

UBND huyện ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Mục tiêu tổng quát:

Huyện Châu Thành lấy công nghiệp làm chủ đạo, dịch vụ là nền tảng, nông nghiệp phát triển theo chiều sâu. Nông thôn hiện đại theo các tiêu chí nông thôn mới và phấn đấu đến 2020 thị trấn Ngã Sáu đạt đô thị loại IV; đảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng hệ thống chính quyền trong sạch vững mạnh đáp ứng yêu cầu phát triển.

2. Nhiệm vụ chung:

(1) Tập trung xây dựng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, trọng tâm là giao thông - thuỷ lợi, phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch; xây dựng phát triển đồng bộ nông nghiệp, nông dân, nông thôn, nhất là nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị trong sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã.

(2) Đầu tư phát triển văn hóa; giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ; y tế; giải quyết tốt các vấn đề xã hội; bảo vệ môi trường, chủ động phòng tránh thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu.

(3) Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định an ninh, trật tự; cải  cách  hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước; ngăn chặn và đẩy lùi tham nhũng, lãng phí.

(4) Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước, quản lý xã hội; gắn phát triển kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội; củng cố tăng cường quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; xây dựng bộ máy Nhà nước tinh gọn, vững mạnh; đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; ngăn chặn và đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí; chủ động, tích cực tham gia vào liên kết vùng và hội nhập quốc tế.

3. Các chỉ tiêu chủ yếu:

(1) Giá trị sản xuất (theo giá so sánh 2010) giai đoạn 2016-2020 đạt 68.336.000 triệu đồng.

(2) Cơ cấu giá trị sản xuất (theo giá so sánh năm 2010) đến năm 2020: khu vực I: 5,77%; khu vực II: 76,71%; khu vực III: 17,52%; theo giá tăng thêm thực tế: khu vực I: 4,91%; khu vực II: 69,11%; khu vực III: 29,98%.

(3) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn đạt: 10.351.000 triệu đồng.

(4) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 1.757.096 triệu đồng. Trong đó, thu nội địa tăng bình quân 10%/năm. Tổng chi ngân sách địa phương là 1.668.010 triệu đồng, trong đó chi đầu tư phát triển khoảng 30%.

(5) Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 còn dưới 6% theo chuẩn hiện hành.

(6) Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đến năm 2020 đạt từ 94%-95% số hộ; tỷ lệ rác thải được thu gom là 85%-92% và được xử lý 40%.

(7) Củng cố, nâng chất 02 xã và xây dựng mới 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới; các xã còn lại đạt từ 13 tiêu chí trở lên.

(8) Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đến năm 2020 là 50%. Giải quyết việc làm hàng năm đạt kế hoạch tỉnh giao.

(9) Xây dựng 80% trường đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2020 là 200 sinh viên/vạn dân.

II. NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới:

a) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng ổn định sản xuất nông nghiệp, phát triển trồng cây phân tán, duy trì sản xuất thủy sản. Trong nông nghiệp, phát triển chăn nuôi theo hướng gia trại, trang trại đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm. Hình thành vùng, khu vực sản xuất cây ăn trái theo hướng hàng hóa, tập trung, quy mô vừa và lớn để có điều kiện ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến cho các cây trồng, vật nuôi chủ lực, có giá trị kinh tế cao, đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp chế biến, ưu tiên phát triển các cây trồng và vật nuôi có quy mô xuất khẩu tương đối lớn và thị trường ổn định như cây ăn trái, thủy sản và sản xuất phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Nâng tỷ trọng và tốc độ phát triển của công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế nông thôn. Tổ chức phát triển sản xuất theo Quy hoạch ngành nông nghiệp - nông thôn huyện Châu Thành giai đoạn 2014 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; phải ứng dụng mạnh mẽ công nghệ sinh học và công nghệ chế biến, công nghệ sau thu hoạch nông - lâm - thủy sản để nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của hàng nông sản, thông qua quy hoạch và chính sách phù hợp, kết hợp lợi ích và mô hình tối ưu để giải quyết mối quan hệ giữa nông dân và doanh nghiệp; cụ thể phát triển những lĩnh vực thế mạnh là:

* Trồng trọt: Rà soát hiện trạng sản xuất nông nghiệp để góp phần thực hiện quy hoạch, thực hiện các chương trình và kế hoạch hàng năm của ngành. Tập trung cải tạo vườn, đất lúa kém hiệu quả sang các loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao.

- Cây ăn trái:       

+ Phát triển cây ăn trái của huyện được quy hoạch theo hướng chuyên canh và sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường và hiệu quả bền vững; phát triển cây ăn trái gắn liền với phát triển các ngành khác, gắn với phát triển du lịch và bảo vệ môi trường sinh thái.

+ Đầu tư phát triển cây ăn trái theo chuỗi giá trị gia tăng, gắn kết chặt chẽ cả 4 khâu “sản xuất - chế biến - bảo quản và tiêu thụ sản phẩm”. Ưu tiên trước tiên cho sản xuất, bảo quản và thị trường tiêu thụ.

+ Đến năm 2020, diện tích cây ăn trái chuyên canh đạt 9.340 ha. Sản xuất cây ăn trái đóng góp tích cực vào mục tiêu tăng trưởng trong nông nghiệp đã đặt ra. Góp phần đạt chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội của huyện.

          + Xây dựng vùng chuyên canh chanh không hạt (xã Phú An và Đông Thạnh), bưởi (xã Phú Hữu, Phú Tân, thị trấn Ngã Sáu và một phần xã Đông Phú), cam (xã Đông Phước A và Đông Phước).

          + Tiếp tục đầu tư giống chất lượng cao, hiệu chỉnh và xây dựng các quy trình canh tác phù hợp.

- Cây rau màu:

+ Phát triển sản xuất rau màu theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm và gia tăng hiệu quả diện tích đất nông nghiệp của địa phương. Phát triển hàng hóa nông sản chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Tận dụng và khai thác tối đa ưu thế và lợi thế về các nguồn tài nguyên của huyện để xây dựng các vùng chuyên canh rau màu chủ lực đi kèm với các biện pháp thâm canh để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, tiến đến sản xuất rau an toàn đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.

+ Tập trung phát triển các mô hình sản xuất xen canh với cây ăn trái và các mô hình chuyên canh rau màu. Phát triển các mô hình xen canh rau màu trên đất lúa với các cây chủ lực: rau ăn lá, rau ăn trái và rau gia vị các loại.

+ Đến năm 2020, diện tích gieo trồng rau màu đạt 500 ha theo quy hoạch nông nghiệp của tỉnh Hậu Giang với sản lượng 6.350 tấn và tiếp tục ổn định đến năm 2030. Trong đó, diện tích gieo trồng chuyên canh là 124,4 ha theo định hướng sản xuất an toàn phục vụ cho các khu, cụm công nghiệp, người dân trên địa bàn và thành phố Cần Thơ. Phần còn lại là diện tích gieo trồng luân canh hay xen canh với đất trồng lúa chuyển đổi hay trên đất trồng cây ăn trái trong giai đoạn cải tạo hoặc trồng mới.

+ Xây dựng được chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ rau an toàn được kiểm tra giám sát, đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Cây lúa: Giảm dần diện tích đất lúa theo quy hoạch chung của huyện và đến 2020 xoá bỏ diện tích đất lúa. Tuy nhiên vẫn đầu tư để sản xuất lúa mang lại hiệu quả cho người dân trong giai đoạn chuyển đổi.

* Chăn nuôi:

           - Quy hoạch phát triển chăn nuôi phải phù hợp với quy hoạch chung về phát triển kinh tế - xã hội của huyện và của tỉnh Hậu Giang cũng như Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 (Quyết định số 2178/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Hậu Giang); tập trung đầu tư cho các vùng có điều kiện phát triển chăn nuôi hàng hoá và vật nuôi phù hợp, kết hợp chăn nuôi truyền thống với chăn nuôi công nghiệp tạo tính bền vững và hiệu quả.

           - Nhà nước tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư cho ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, sản xuất và nhân giống các vật nuôi có chất lượng cao nhưng phải đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và cải thiện điều kiện an sinh xã hội.

- Đến năm 2020, phấn đấu đạt các chỉ tiêu về số lượng, sản lượng và GTSX ngành chăn nuôi cụ thể như sau: Số lượng đàn gia súc 8.800 con (gồm 800 con bò và 8.000 con heo) và gia cầm 300.000 con và Sản lượng thịt: gia súc 1.206 tấn và gia cầm 750 tấn.

* Lĩnh vực thủy sản:

- Phát huy lợi thế tiềm năng của các lĩnh vực sản xuất thủy sản trên địa bàn huyện nhằm phát triển ngành thủy sản theo hướng ổn định và bền vững. Chuyển dịch và phát triển một cách có hiệu quả các lĩnh vực sản xuất thủy sản theo hướng tập trung tại các xã có vị trí thuận lợi trên địa bàn huyện.

          - Xây dựng ngành thủy sản của huyện thành ngành sản xuất hàng hóa lớn, theo hướng hiện đại, có hiệu quả cao, đóng góp vào giá trị xuất khẩu của tỉnh; tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động thủy sản và các nghề liên quan, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội và phát triển kinh tế ở các địa phương. Dự kiến diện tích nuôi thủy sản đến năm 2020 đạt 800 ha.

b) Phát triển nhanh công nghiệp nông thôn, kết cấu hạ tầng, dịch vụ nông thôn, tiến hành phân công lại lao động ở nông thôn theo hướng giảm lao động thuần nông, tăng lao động trong những ngành phi nông nghiệp, trên cơ sở phát triển các ngành nghề nông thôn và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến, công nghiệp nông thôn sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng… Tăng tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn, ưu đãi, khuyến khích mọi người dân, mọi thành phần kinh tế và đầu tư nước ngoài phát triển công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn nông thôn nhằm phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập ở nông thôn; thông qua việc lấp đầy diện tích các khu, cụm công nghiệp, các trung tâm kinh tế - xã hội ở các xã, thị trấn. Vì vậy, việc ưu tiên đầu tư các kho chứa, thiết bị phơi sấy, bảo quản sau thu hoạch, các cơ sở chế biến thuộc các thành phần kinh tế trong nông nghiệp đi đôi với chấn chỉnh hoạt động theo hướng gắn kết hài hòa hiệu quả của nhà máy với lợi ích của nông dân, phải được coi là yêu cầu quan trọng để mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản cho nông dân và nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu. Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ về vốn vay, về thuế, về chuyển giao công nghệ đối với các cơ sở chế biến nông sản ở nông thôn, để giúp họ tự vươn lên đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Hàng năm, hỗ trợ phát triển từ 5 - 6 mô hình, hỗ trợ máy móc, thiết bị, nhà xưởng,… Quan tâm đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm hàng năm từ 3.000 - 3.500 lao động, nâng tổng số lao động được tạo việc làm giai đoạn 2016 - 2020 là 27.500 lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 50%.

c) Thực hiện tốt chính sách đất đai, tạo điều kiện và thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp hiện có; tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng đất vào mục đích chuyên dùng phù hợp với quy hoạch.

d) Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ, thực hiện thủy lợi hóa, điện khí hóa, cơ giới hóa, tăng nhanh trang bị kỹ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất nông nghiệp và nông thôn, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật tiên tiến cho nông dân. Nâng cao dần trình độ công nghệ chế biến, công nghệ sau thu hoạch. Lựa chọn và nhanh chóng tiếp thu những công nghệ hiện đại, phương pháp quản lý tiên tiến ở những khâu then chốt. Phấn đấu đến năm 2020 chuyển giao 03 đề tài cho các loại nông sản chủ lực. 50% số hộ dân trong vùng quy hoạch các loại nông sản được tập huấn chuyển giao quy trình sản xuất tiên tiến. Đào tạo nghề cho nông dân vùng quy hoạch 1.000 lao động thành thạo nghề để sản xuất theo quy trình và chuẩn công bố. Từ Đề án 1000 đúc kết để nhân rộng mô hình tăng 1,5 - 2 lần so với Đề án. Đầu tư đồng bộ từ các khâu từ làm đất, thu hoạch, sau thu hoạch nhằm giảm thất thoát, nâng cao chất lượng, tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm, nâng cao thu nhập cho nông dân. Thúc đẩy sản xuất quy mô lớn, tập trung và sản xuất hàng hóa theo hướng công nghiệp hiện đại, đáp ứng nhu cầu về tiêu chuẩn xuất khẩu. Đến năm 2020, điện khí hóa vào thủy lợi khâu tưới trên 10%, ứng dụng công nghệ vào thu hoạch, chế biến bảo quản sau thu hoạch các loại nông sản chủ lực của huyện đạt trên 40%. Hỗ trợ đầu tư thêm các máy móc, thiết bị hỗ trợ phục vụ cho sản xuất như: máy làm đất, máy phun thuốc, hệ thống tưới tiêu.

đ) Tích cực tìm, mời gọi doanh nghiệp đầu tư bao tiêu các nông sản trên địa bàn huyện (cây ăn trái, rau màu).

e) Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong kinh tế nông nghiệp, nông thôn, chú trọng phát triển kinh tế tập thể, đến năm 2020 số lượng hợp tác xã tăng bình quân 10%/năm, số lượng thành viên hợp tác xã tăng 7%/năm, doanh thu tăng bình quân 10% năm. Tỷ lệ cán bộ chủ chốt hợp tác xã qua đào tạo trên 50%, trong đó có 10% đạt trình độ trung cấp, cao đẳng đại học. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các hợp tác xã mở rộng quy trình sản xuất, kinh doanh, liên kết, hợp nhất, sát nhập thêm các hợp tác xã có quy mô lớn hơn theo hướng mở rộng dịch vụ phục vụ đa dạng trong nông nghiệp.

g) Giải quyết các vướng mắc về chính sách và cơ chế để tạo động lực mới thúc đẩy kinh tế, xã hội nông thôn phát triển mạnh mẽ, vững chắc, khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với giảm nghèo, tăng cường đoàn kết nông thôn. Đề cao trách nhiệm và tính năng động sáng tạo của các địa phương và các ngành trong việc tạo thuận lợi cho các hộ nông dân, các thành phần kinh tế trong nông thôn và mọi lực lượng khác có nhu cầu và khả năng mạnh dạn đầu tư phát triển nông nghiệp, công nghiệp.

h) Xây dựng nông thôn mới: Xã nông thôn mới phải thể hiện các đặc trưng: có kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng nâng cao; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, có hình thức sản xuất phù hợp, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ nông thôn; điểm dân cư nông thôn được xây dựng theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, văn hóa, giàu bản sắc dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị ở xã, ấp dưới sự lãnh đạo của Đảng. Phấn đấu đến 2020 có 04/7 xã đạt 19/19 tiêu chí và 03 xã còn lại đạt từ 13 tiêu chí trở lên.

2. Tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công:

- Tranh thủ nguồn vốn từ ngân sách tỉnh đầu tư vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng phúc lợi của huyện trong thời kỳ ngân sách huyện chưa đủ khả năng thực hiện phần phân cấp đầu tư.

- Phối hợp Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tạo mọi điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp an tâm đến đầu tư và ổn định sản xuất cũng như thu hút lao động đến định cư và làm việc tại huyện.

- Kiến nghị tỉnh thành lập các quỹ hỗ trợ đầu tư, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, quỹ đầu tư phát triển đô thị, quỹ khoa học kỹ thuật và hỗ trợ về vốn cho huyện thực hiện xây dựng kiến tạo 1 đô thị loại IV tại thị trấn Ngã Sáu phù hợp với quy hoạch của tỉnh và huyện về phát triển đô thị trong thời kỳ 2016 -2020; triển khai kế hoạch đầu tư trung hạn để quản lý đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020.

- Các giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư: thực hiện đầy đủ và nhất quán nội dung của Luật Đầu tư công ngày 16 tháng 6 năm 2014; Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách và vốn trái phiếu chính phủ. Các dự án khi triển khai đầu tư phải thực hiện đúng theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn được duyệt, không để gây nợ đọng xây dựng cơ bản. Mọi trường hợp bổ sung vốn, điều chuyển vốn trong nội bộ, lĩnh vực phải được cơ quan có thẩm quyền giao vốn chấp thuận.

- Giải pháp trả nợ đọng xây dựng cơ bản: rà soát, lựa chọn và sắp xếp dự án theo thứ tự ưu tiên đã có trong danh mục Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 theo các nguyên tắc: ưu tiên bố trí vốn để thanh toán nợ đọng theo Chỉ thị 27/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; bố trí cho các công trình chuyển tiếp có khối lượng hoàn thành; bố trí hoàn trả các khoản đã tạm ứng, nhất là ứng tồn quỹ ngân sách tỉnh, huyện. Số còn lại mới bố trí công trình khởi công mới là công trình thật sự bức xúc của huyện nhưng với quy mô vừa phải để đảm bảo cân đối ngân sách và phải thuộc danh mục Kế hoạch đầu tư công trung hạn được duyệt.

- Chủ động thực hiện các biện pháp xử lý kịp thời để không làm phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản theo Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ; xác định rõ trách nhiệm và áp dụng hình thức xử lý nghiêm khắc đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân gây ra nợ đọng xây dựng cơ bản, thực hiện tốt nguồn thu từ khai thác quỹ đất để bố trí trả nợ đọng... không khởi công mới các công trình xây dựng cơ bản không nằm trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 và chưa qua thẩm định xác định nguồn vốn đầu tư của cấp có thẩm quyền. Bên cạnh đó, kêu gọi đầu tư bằng hình thức BOT đối với dự án cầu dân sinh Bảy Thưa, xã Đông Phước.

3. Cơ cấu lại các ngành công nghiệp và thương mại dịch vụ:

- Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nhất là các ngành nghề phục vụ cho khu, cụm công nghiệp trên địa bàn, quan tâm khôi phục ngành nghề truyền thống, giải quyết việc làm, mở rộng các hình thức dịch vụ, huy động mọi nguồn lực để phát triển tiểu thủ công nghiệp và thương mại, dịch vụ, tận dụng lợi thế Khu công nghiệp Sông Hậu, Cụm công nghiệp tập trung Đông Phú, Phú Hữu A... để phát triển, xây dựng chợ đầu mối trái cây ở các xã, thị trấn, theo hướng “Lấy chợ nuôi chợ” nhằm đảm bảo mở rộng sản xuất kinh doanh, trao đổi mua bán và tiêu thụ hàng hóa nông sản, tạo nguồn thu cho ngân sách. Đồng thời, thực hiện tốt công tác quản lý đô thị trên địa bàn.

- Tạo mọi điều kiện trong thẩm quyền để ngành dịch vụ phát triển nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng tăng ở khu thương mại, cụm công nghiệpnhu cầu của nhân dân, nhất là dịch vụ tài chính, ngân hàng, công nghệ - thông tin, viễn thông, vận tải, bảo hiểm, y tế, nhà nghỉ...

- Khai thác du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và di tích lịch sử trong huyện; tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch thông qua nhiều kênh tuyên. Phấn đấu đến năm 2020, đưa du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế của huyện, đóng góp cho sự phát triển kinh tế huyện nhà, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân.

4. Tài chính - ngân hàng:

- Chỉ đạo, quản lý chặt chẽ việc điều hành ngân sách; thực hiện nghiêm các luật, pháp lệnh về thu, chi ngân sách; tăng cường chống thất thu, cân đối thu chi, phấn đấu hàng năm thu vượt chỉ tiêu trên giao; thực hành tiết kiệm trong chi tiêu, chống lãng phí, cụ thể: Tăng cường công tác thu ngân sách nhà nước, phấn đấu trong giai đoạn 2016 - 2020 tổng thu ngân sách (nội địa) đạt trên 213 tỷ đồng; quản lý chi ngân sách Nhà nước bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả. Thực hiện tốt các chính sách tài chính về an sinh xã hội và thực hiện tốt nhiệm vụ cải cách tiền lương, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tài chính, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

- Hệ thống ngân hàng tích cực xử lý nợ xấu, phấn đấu đến năm 2020 giảm nợ xấu trên địa bàn huyện xuống dưới 2% tổng dư nợ tín dụng; kiểm soát có hiệu quả và nâng cao chất lượng tín dụng để góp phần thực hiện mục tiêu cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng, tạo nền tảng cho sự phát triển an toàn, bền vững của hệ thống các tổ chức tín dụng, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng tăng về vốn và dịch vụ ngân hàng cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

 - Triển khai có hiệu quả các chương trình, chính sách tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Các tổ chức tín dụng bám sát kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện; đảm bảo là lực lượng chủ lực, chủ đạo trong việc đáp ứng các nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế của huyện.

5. Đào tạo nguồn nhân lực và công tác giảm nghèo:

- Tiếp tục triển khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Củng cố và phát triển hệ thống giáo dục mầm non, đối với tiểu học và trung học cơ sở đảm bảo phát triển ổn định và phù hợp; khắc phục tiêu cực trong ngành giáo dục. Tăng cường đầu tư cho giáo dục để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ dạy và học đáp ứng nhu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục huyện nhà. Phấn đấu đến năm 2020 80% trường đạt chuẩn quốc gia.

- Chú trọng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào nông nghiệp gắn với thị trường để nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng năng lực cạnh tranh là không ngừng đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học. Coi khoa học - công nghệ là khâu quyết định, đột phá trong việc nâng cao năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Tập trung đầu tư phát triển khoa học công nghệ theo hướng tập trung nghiên cứu ứng dụng ở 3 lĩnh vực ưu tiên là: Phát triển nông nghiệp đô thị; thực hiện cải cách hành chính và đào tạo phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ. Trong đó, tiếp tục khẳng định 3 mũi nhọn trong hoạt động: Công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ sinh học và đào tạo phát triển nguồn nhân lực là động lực chính để phát triển khoa học và công nghệ, góp phần tích cực vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện Châu Thành.

6. Giải quyết tốt các vấn đề môi trường:

- Quan tâm, chăm lo giải quyết tốt môi trường, tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp ở các xã, thị trấn, khu vực đông dân cư, bảo vệ tốt nguồn nước tự nhiên, nâng tỉ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh. Tăng cường các giải pháp quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện, đẩy mạnh xã hội hoá và nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác bảo vệ môi trường.

- Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, của biến đổi khí hậu. Tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường. Tranh thủ sự đầu tư của tỉnh và huy động mọi nguồn lực của huyện để triển khai các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu.

7. Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước:

- Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện chấn chỉnh, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong hoạt động quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội và việc chấp hành chính sách, pháp luật của các tổ chức, cá nhân; tập trung vào các lĩnh vực: quản lý sử dụng đất đai; đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý thu, chi ngân sách; quản lý, sử dụng vốn, tài sản công; công tác cán bộ; quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp... Chấn chỉnh lề lối làm việc (nhất là chế độ báo cáo thỉnh thị), tăng cường trách nhiệm của lãnh đạo các cấp, nâng cao đạo đức, tác phong của cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước để phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn.

- Triển khai có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước 2011 - 2020. Công khai, minh bạch các thủ tục hành chính, nhất là trong các lĩnh vực liên quan đến người dân và doanh nghiệp. Tiếp tục phát động phong trào thi đua yêu nước, thực hiện công tác thi đua đảm bảo các quy định của pháp luật, tổ chức khen thưởng kịp thời các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong học tập, lao động sản xuất trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh.

          - Chủ động đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính và quy chế dân chủ trong quản lý hành chính của nhà nước trên địa bàn, nâng cao trách nhiệm, năng lực quản lý điều hành của bộ máy tổ chức của huyện. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý hành chính, phát triển Trang thông tin điện tử của huyện gắn chặt với quá trình cải cách thủ tục hành chính, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động các cơ quan quản lý của nhà nước.

- Phát động nhiều phong trào thi đua thiết thực nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Ban Chấp hành Đảng bộ huyện khóa XI; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020; nhiều phong trào sôi nổi nhân các ngày lễ, kỷ niệm lớn của đất nước; các Chiến dịch trọng điểm của huyện hàng năm... Tiếp tục đổi mới nội dung phương pháp thi đua, khen thưởng ngày càng phù hợp với xu thế đổi mới và hội nhập, nâng cao nhận thức trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị về công tác thi đua khen thưởng. Phong trào thi đua phải gắn kết chặt chẽ với việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của huyện phải thiết thực, không hình thức, đề ra nội dung thi đua và chỉ tiêu cụ thể làm cơ sở phấn đấu. Bên cạnh đó, thường xuyên quan tâm tập huấn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng cho cán bộ chuyên trách và cán bộ kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ thi đua ở các cơ quan, đơn vị và các xã, thị trấn.

 

8. Đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh:

- Phát động sâu rộng phong trào quần chúng xây dựng nền quốc phòng toàn dân, bảo vệ vững chắc địa bàn huyện trong mọi tình huống; tổ chức đưa quân, huấn luyện các lực lượng hàng năm đạt chỉ tiêu tỉnh giao; diễn tập vận hành cơ chế, chiến đấu trị an và khu vực phòng thủ huyện theo chỉ đạo của tỉnh; đảm bảo quy hoạch đất thao trường huấn luyện; thường xuyên xây dựng lực lượng vũ trang chính quy, từng bước hiện đại, hoàn thành tốt nhiệm vụ trên giao.

- Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị - xã hội,
an ninh trật tự, an toàn xã hội; đẩy mạnh thực hiện các biện pháp đấu tranh, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, kiềm chế và kéo giảm tai nạn giao thông; làm tốt phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc và xây dựng các lực lượng theo quy định.

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 8 (khoá IX) về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”; tăng cường đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, nhất là phạm pháp hình sự, tai nạn giao thông và các tệ nạn xã hội, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phòng Tài chính - Kế hoạch:

- Chủ trì hướng dẫn các phòng, ban ngành và địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch, tham mưu, điều phối, giúp UBND huyện triển khai thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả.

- Tổng hợp, tham mưu UBND huyện giải quyết hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền biện pháp xử lý đối với những khó khăn, vướng mắc phát sinh và đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Kế hoạch trong trường hợp cần thiết.

- Có kế hoạch cân đối thu - chi ngân sách giai đoạn 2016 - 2020, đảm bảo điều kiện để triển khai được những mục tiêu, chỉ tiêu, dự án, đề án và các Kế hoạch đã đề ra.

2. Phòng Văn hóa và Thông tin, Đài Truyền thanh huyện:

 Chủ động phối hợp với các ban ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể các cấp thường xuyên cung cấp thông tin, tuyên truyền về cơ chế, chính sách, tình hình và kết quả tái cơ cấu kinh tế, nhất là những biện pháp, cách làm sáng tạo, đạt hiệu quả cao.

5. Phòng Tư pháp:

Phối hợp theo dõi, giám sát đảm bảo các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng được soạn thảo theo đúng tiến độ; chủ trì thẩm tra, thẩm định đảm bảo nội dung phù hợp với mục tiêu, quan điểm, nội dung và giải pháp tái cơ cấu kinh tế thể hiện trong Kế hoạch.

 6. Các phòng, ban ngành huyện và UBND các xã, thị trấn:

- Tăng cường kiểm tra giám sát trong quá trình thực hiện tái cơ cấu của các ngành, các cấp. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền của mỗi cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc triển khai thực hiện.

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện tái cơ cấu trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao của từng cơ quan, đơn vị. Hàng năm đánh giá tình hình thực hiện, xây dựng báo cáo kết quả thực hiện tái cơ cấu kinh tế của ngành, lĩnh vực và địa phương.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình số 05/CTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ Kế hoạch số 35-KH/TU ngày 03 tháng 02 năm 2017 của Tỉnh ủy Hậu Giang. Thủ trưởng các phòng, ban ngành, đoàn thể huyện và Chủ tịch UBND các xã, thị trấn theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện; trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc do vượt thẩm quyền (nếu có) hoặc cần đề xuất điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp thì kịp thời báo cáo UBND huyện xem xét, chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư;

- TT:HU,HĐND,UBND, UBMTTQVN huyện;

- Các phòng, ban ngành, đoàn thể huyện;

- UBND các xã, thị trấn;

- Lưu: VT.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH