</xml
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 1911/QĐ-UBND Châu Thành, ngày 19 tháng 6 năm 2017

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng

Khu tái định cư -Nhà ở xã hội phục vụ khu công nghiệp, cụm

công nghiệp tập trung trên địa bàn huyện Châu Thành

 

 

 


ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật xây dựng 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 4511/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2011 của UBND huyện Châu Thành về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang;

Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Công văn số 308/UBND-KT ngày 09 tháng 3 năm 2017 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc chủ trương lập đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu tái định cư - Nhà ở xã hội phục vụ khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn huyện Châu Thành;

Căn cứ Công văn số 626/SXD-QHKT ngày 17 tháng 5 năm 2017 của Sở Xây dựng về việc thỏa thuận nội dung phê duyệt Nhiệm vụ lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Khu tái định cư - Nhà ở xã hội phục vụ khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn huyện Châu Thành;

          Xét Tờ trình số 329/TTr-KTHT ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng Khu tái định cư - Nhà ở xã hội phục vụ khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn huyện Châu Thành,với những nội dung như sau:

          1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu tái định cư - Nhà ở xã hội phục vụ khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn huyện Châu Thành.

          2. Vị trí quy hoạch: Khu đất quy hoạch thuộc xã Đông Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang có tứ cận tiếp giáp cụ thể như sau:

          - Phía Đông giáp rạch Cả Ba.

- Phía Tây giáp đất dân.

- Phía Nam giáp rạch Mương Đìa Rào.

- Phía Tây - Bắc giáp đường về trung tâm xã Đông Phú.

          3. Tính chất quy hoạch: Là khu dân cư tái định cư và nhà ở xã hội phục vụ nhu cầu cho công nhân có thu nhập thấp trên địa bàn huyện Châu Thành.

4. Quy mô:

- Khu quy hoạch có diện tích khoảng 29,85ha.

- Quy mô dân số dự báo khoảng 4.000 người.

5. Một số chỉ tiêu kinh kế kỹ thuật chủ yếu:

5.1. Chỉ tiêu sử dụng đất đai:

5.1.1. Khu dân dụng: 61 - 78m2/người.

a) Đất ở: 35 - 45m2/người.

- Nhà ở: 28 - 35m2/người.

- Sân đường: 2,5 - 3m2/người.

- Công trình công cộng: 1,5 - 2m2/người.

- Cây xanh: 3 - 4m2/người.

b) Đất giao thông:

- Tỷ lệ đất giao thông tính đến đường liên khu vực: ≥ 6%.

- Tỷ lệ đất giao thông tính đến đường khu vực: ≥ 13%.

- Tỷ lệ đất giao thông tính đến đường phân khu vực: ≥ 18%.

c) Đất công trình công cộng: 3 - 4m2/người.

- Đất Giáo dục:

+ Nhà trẻ - mẫu giáo: 750m2/1.000dân/50chổ.

+ Trường tiểu học: 975m2/1.000dân/65chổ.

+ Trường THPT: ≥ 600m2/1.000dân/40chổ (quy mô 20.000 dân trở lên bố trí trường Trung học phổ thông).

- Đất TDTT:

+ Đô thị: Trung tâm TDTT: 0,8m2/ người hoặc 3ha/công trình.

- Đất văn hóa:

+ Nhà hát: 1ha/công trình.

+ Cung văn hóa: 0,5ha/công trình.

+ Cung thiếu nhi: 1ha/công trình.

+ Bảo tàng : ≥ 1ha/công trình.

+ Triển lảm: ≥ 1ha/công trình.

+ Thư viện: 0,5ha/công trình.

- Chợ:

+ Đơn vị ở: 0,2ha/công trình.

+ Đô thị: 0,8ha/công trình.

d) Đất Cây xanh: 7 - 9m2/người.

+ Đơn vị ở: 2m2/ người.

+ Đô thị:  5m2/ người.

e) Mạng lưới PCCC:

- Trạm phòng và chữa cháy trung tâm: tối đa 5km.

- Trạm phòng và chữa cháy khu vực: tối đa 3km.

5.2. Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:

5.2.1. Quy hoạch san nền: Theo Quyết định số 4511/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2011 của UBND huyện Châu Thành  thì cao độ san nền ≥ +2,3m (theo cao độ Nhà nước).

5.2.2. Quy hoạch cấp nước:

- Nhu cầu cấp nước sinh hoạt (QSH): ≥ 100lit/người-ngđ.

- Nước cho công trình công cộng – dịch vụ (QCC): ≥ 10% (QSH).

- Nước cho công trình công nghiệp-TTCN (QCN): ≥ 8% (QSH).

- Nước tưới cây, rửa đường (QTC): ≥ 8% (QSH).

- Nước dự phòng rò rỉ (QRR): ≥ 15% (QSH + QCC + QCN + QTC)

- Nước bản thân khu xử lý: ≥ 4% (QSH + QCC + QCN + QTC + QRR)

5.2.3. Quy hoạch thoát nước thải sinh hoạt:

- Lượng nước thải được thu gom: ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước.

- Lượng rác thải được tính toán: 0,9kg/người-ngày, tỷ lệ thu gom ≥ 90%.

5.2.4. Quy hoạch cấp điện: Thiết kế ngầm trong đô thị.

- Điện sinh hoạt:

+ Điện năng: 1.500KWh/người.năm.

+ Số giờ sử dụng điện lớn nhất: 3.000h/năm.

+ Phụ tải: 500W/người.

- Điện công trình công cộng: ≥ 35% phu tải điện sinh hoạt.

- Trị số độ chói, độ rọi cho các đường phố:

+ Đường trục chính đô thị: 1,2Cd/m2.

+ Đường chính đô thị: 1,0Cd/m2.

+ Đường liên khu vực: 0,8Cd/m2.

+ Đường chính khu vực: 0,6Cd/m2.

+ Đường khu vực: 0,4Cd/m2.

  + Đường phân khu vực: 0,2-0,4Cd/m2.

6. Cơ cấu sử dụng đất trong khu quy hoạch:

- Đất công trình công cộng.

- Đất tái định cư

- Đất nhà ở xã hội

- Đất giao thông và hẻm kỹ thuật.

- Đất công viên cây xanh.

- Đất mặt nước.

          7. Yêu cầu đồ án quy hoạch cần nghiên cứu: Khi lập đồ án quy hoạch: phải được thực hiện đúng theo quy định của Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, cụ thể phải đạt những nhiệm vụ sau:

7.1. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị và quy hoạch chi tiết khu trung tâm, Quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

7.2. Xác định tính chất, mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho đô thị phù hợp với các yêu cầu phát triển của từng giai đoạn.

7.3. Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo yêu cầu phát triển từng giai đoạn.

7.3. Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:

- Mô hình và hướng phát triển đô thị;

- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị: khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển; các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm;

- Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng;

- Hệ thống trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị;

- Định hướng phát triển các khu vực dân cư;

- Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị; đề xuất tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực trên.

7.4. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:

- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị: đánh giá về địa hình, địa chất, xác định khu vực cấm xây dựng, hạn chế xây dựng; xác định lưu vực và phân lưu vực tiêu thoát nước chính, hướng thoát nước, vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho đô thị và từng khu vực;

- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông như: bến tàu, bến xe, tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật;

- Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, cấp điện và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước và công trình xử lý nước thải; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.

7.5. Đánh giá môi trường chiến lược thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27 tháng 11 năm 2011 của Bộ xây dựng.

7.6. Đề xuất các hạng mục ưu tiên đầu tư phát triển và nguồn lực thực hiện.

7.7. Định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật đô thị theo các giai đoạn.

          8. Thành phần hồ sơ điều chỉnh đồ án quy hoạch:

          8.1. Hồ sơ Nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn, bao gồm:

- Thuyết minh Nhiệm vụ quy hoạch; 

- Bản vẽ: Sơ đồ vị trí khu vực lập quy hoạch, bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500;

- Dự thảo quyết định phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch.

 8.2. Hồ sơ Đồ án quy hoạch: Thực hiện theo Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn, gồm:

a). Thuyết minh tổng hợp (đính kèm toàn bộ các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và các văn bản pháp lý có liên quan);

b). Phần các bản vẽ:

- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất (tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2000).

- Bản đồ hiện trạng tổng hợp: Đánh giá hiện trạng kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá quỹ đất xây dựng (tỷ lệ 1/500).

- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (tỷ lệ 1/500).

- Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan (tỷ lệ: 1/500).

- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật (tỷ lệ 1/500).

- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật (tỷ lệ 1/500).

- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật (tỷ lệ: 1/500).

c). Phần văn bản:

- Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.

- Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch bao gồm thuyết minh, bản vẽ.

9. Kinh phí lập đồ án quy hoạch:

          - Căn cứ Thông tư số 05/2017/QĐ-BXD ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.

- Quy mô diện tích tạm tính: 29,85ha (số liệu sẽ được chuẩn xác trong Quyết định phê duyệt quy hoạch).

- Quy mô đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/500 được tạm tính là: 29,85ha.

- Kinh phí thực hiện: 1.382.034.000 đồng. Trong đó:

+ Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết: 73.971.000 đồng.

+ Chi phí lập hồ sơ khảo sát hiện trạng địa hình: 221.091.000 đồng.

+ Chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết: 866.187.000 đồng.

+ Chi phí lập Hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn lập đồ án quy hoạch: 7.068.000 đồng.

+ Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu: 1.000.000 đồng.

+ Chi phí thẩm định báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu: 1.000.000 đồng.

+ Chi phí Thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết: 64.098.000 đồng.

+ Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch: 13.449.000 đồng.

+ Chi phí Quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch chi tiết: 60.397.000 đồng.

+ Chi phí công bố quy hoạch chi tiết: 23.623.000 đồng.

+ Tổ chức lấy ý kiến: 15.784.000 đồng.

+ Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán: 12.803.000 đồng.

+ Chi phí kiểm toán: 21.563.000 đồng.

10. Phương thức thực hiện:

10.1. Thời gian và tiến độ:

- Lập nhiệm vụ quy hoạch: 01 tháng. Từ 01/4 - 30/4/2017.

- Khảo sát, thu thập bản đồ, tài liệu: 01 tháng. Từ 01/5 -  31/5/2017.

- Tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu tư vấn lập đồ án quy hoạch chi tiết: 1,5 tháng: 01/6 - 16/7/2017.

- Lập đồ án, báo cáo thông qua: 03 tháng. Từ 16/7 -  16/10/2017.

- Hoàn thiện hồ sơ, trình phê duyệt: 01 tháng. Từ 17/10 - 18/11/2017.

10.2. Phương thức thực hiện:

- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Công ty Cổ phần Kiến trúc Long Khang.

- Chủ đầu tư lập quy hoạch: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.

- Cơ quan thẩm định quy hoạch: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Châu Thành.

- Cơ quan thỏa thuận phê duyệt quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang.

- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND huyện Châu Thành.

- Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

          - Chủ đầu tư (Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh) chủ trì, phối hợp với các đơn vị tư vấn và các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết theo nội dung đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

- Giao Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp các dữ liệu cần thiết và bản đồ đã số hóa cho đơn vị tư vấn để lập quy hoạch, nhằm đảm bảo sự trùng khớp với bản đồ địa hình.

- Đơn vị tư vấn (Công ty Cổ phần Kiến trúc Long Khang) chịu trách nhiệm trước cơ quản lý Nhà nước về sự phù hợp quy hoạch và nội dung quy hoạch đã được phê duyệt.

         Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND&UBND, Trưởng phòng: Kinh tế và Hạ tầng, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Giám đốc Công ty Cổ phần Kiến trúc Long Khang, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND xã Đông Phú chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:

- Chủ tịch và các PCT UBND huyện;

- Như Điều 3;

- Lưu: VT.

 

          TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

             CHỦ TỊCH