ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HẬU GIANG Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc


Số: 2634/QĐ-UBND Vị Thanh, ngày 31 tháng 12 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

V/v phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung

đô thị Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang đến năm 2030

 

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 3245/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Hậu Giang V/v phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 1072/TTr-SXD ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Giám đốc Sở Xây dựng,

                                 QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay, phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang đến năm 2030, với nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên đồ án quy hoạch:

Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang đến năm 2030.

2. Vị trí liên hệ vùng:

- Khu đất lập quy hoạch nằm tại trung tâm thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang có tứ cận tiếp giáp như sau:

+ Phía Đông Bắc: giáp các xã Vị Trung và Vị Đông của huyện Vị Thủy;

+ Phía Tây Bắc: giáp huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang;

+ Phía Tây Nam: giáp sông Cái Tư;

+ Phía Đông Nam: giáp xã Hỏa Lựu và Tân Tiến.

- Ranh giới phát triển đô thị bao gồm toàn bộ đất nội thị (các phường) và một phần đất ngoại thị thuộc thành phố Vị Thanh (các xã Vị Tân, Hỏa Lựu, Tân Tiến) và huyện Vị Thủy (các xã Vị Thủy, Vị Trung và Vị Đông).

- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch xây dựng: toàn bộ phần đất dự kiến phát triển đô thị Vị Thanh đến năm 2030 theo quy mô tính toán là 17.077,39ha.

3. Tính chất đô thị:

Đô thị Vị Thanh là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, y tế, du lịch, dịch vụ, và là đầu mối giao thông, giao lưu quan trọng; có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội; có vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng quan trọng của tỉnh Hậu Giang, tiểu vùng Tây Sông Hậu và tiểu vùng Bắc bán đảo Cà Mau.

4. Định hướng phát triển dân số:

- Dân số toàn thành phố Vị Thanh năm 2010 là 97.222 người.

- Dự báo dân số đến năm 2020 là khoảng 140.000 người, trong đó dân số nội thị khoảng 117.000 người.

- Dự báo dân số đến năm 2030 là khoảng 180.000 người, trong đó dân số nội thị khoảng 140.000 người.

5. Nhu cầu phát triển đất xây dựng:

Trên cơ sở dự báo quy mô dân số đô thị Vị Thanh và theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, dự kiến quy mô đất đai xây dựng đô thị như sau:

- Năm 2020 là khoảng từ 1.500ha đến 2.000ha, trong đó khu dân dụng là khoảng 1.100ha đến 1.250ha.

- Năm 2030 là khoảng từ 2.500ha đến 3.000ha, trong đó khu dân dụng là khoảng 1.500ha đến 1.800ha.

6. Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng:

- Phát triển không gian đô thị dọc theo tuyến kênh Xáng Xà No và mở rộng về các hướng theo mối tương quan của mạng lưới giao thông thủy bộ, chủ yếu theo hướng Đông Bắc và Đông Nam thành phố, kết nối với thành phố Cần Thơ theo tuyến kênh Xáng Xà No và đường nối thị xã Vị Thanh đi thành phố Cần Thơ; với thị trấn Nàng Mau theo tuyến kênh Mương Lộ và đường Quốc lộ 61.

- Tổ chức không gian đô thị được hình thành trên tuyến chính, các điểm nhấn đô thị được hình thành chủ yếu là tại các nút giao giữa các trục ngang, dọc của đô thị và hai bên bờ kênh Xáng Xà No. Nhịp điệu kiến trúc cũng được thay đổi với các nhà cao tầng kết hợp xen lẫn các công trình công cộng có khoảng lùi lớn và thấp tầng.

- Kiến trúc nhà ở vừa đảm bảo công năng, vừa đảm bảo vẻ mỹ quan đô thị khi phối hợp với công trình phục vụ công cộng trên các trục phố chính.

+ Nhà cao tầng, nhà phố liên kế được xây dựng ở gần các trung tâm thị xã chen lẫn một vài khu nhà biệt thự thấp tầng nhằm làm thay đổi nhịp điệu kiến trúc.

+ Các khu nhà vườn được xây dựng trên các tuyến đường ven đô thị nhằm đảm bảo yêu cầu diện tích đất sử dụng, sản xuất lương thực phục vụ đô thị; đồng thời, là khu chuyển tiếp giữa ruộng vườn và thành thị.

BẢNG TỔNG HỢP ĐẤT XÂY DỰNG

 

TT

 

 

Hạng mục

 

Năm 2020

Năm 2030

Diện tích

(ha)

Tỷ lệ

(%)

Diện tích

(ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất xây dựng đô thị

1.805,90

 

2.707,15

 

I

Đất dân dụng

1.155,90

100,0

1.507,15

100,0

1

Đất ở

705,32

61,02

906,44

60,14

2

Đất giao thông

223,20

19,31

304,30

20,19

3

Đất CTCC đô thị

49,15

4,25

60,03

3,99

4

Đất cây xanh, TDTT

178,23

15,42

236,38

15,68

II

Đất ngoài dân dụng

650,00

 

1.200,00

 

1

Đất cơ quan và dịch vụ cấp tỉnh 

110,00

 

250

 

2

Đất công nghiệp - kho bãi

140,00

 

300

 

3

Đất giao thông đối ngoại

150,00

 

300

 

4

Đất khác- kênh rạch

250,00

 

350

 

B

Đất ngoài đô thị

15.271,49

 

14.370,24

 

1

Đất an ninh - quốc phòng

637,72

 

637,72

 

2

Đất nông nghiệp 

14.561,64

 

13.660,39

 

3

Đất nghĩa trang

40,51

 

40,51

 

4

Đất tôn giáo tín ngưỡng

17,69

 

17,69

 

5

Đất chưa sử dụng

13,93

 

13,93

 

Tổng cộng

17.077,39

 

17.077,39

 

Đô thị được phân khu chức năng như sau:

6.1. Trung tâm hành chính thành phố:

Được quy hoạch tập trung xây dựng mới tại phường 3, khu vực quy hoạch tiếp giáp các trục đường Trần Hưng Đạo, Nguyễn Văn Trỗi và đường D7.

6.2. Hệ thống trung tâm và các công trình dịch vụ công cộng thành phố:

Được xây dựng theo hướng đa trung tâm và được tổ chức thành 3 cấp: cấp hàng ngày, cấp định kỳ và cấp không thường xuyên:

- Trung tâm cấp I (phục vụ các nhu cầu không thường xuyên): bao gồm các công trình thương mại, dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, công viên cây xanh được bố trí tại phường 1, phường 3 và phường 5.

- Trung tâm cấp II (phục vụ các nhu cầu định kỳ): dưới Trung tâm cấp I, thị xã sẽ hình thành các Cụm trung tâm cấp II ở 05 khu vực như sau:

+ Trung tâm khu vực phía Tây Bắc: xã Vị Tân.

+ Trung tâm khu vực phía Đông Bắc: phường 4 và xã Vị Đông.

+ Trung tâm khu vực phía Tây: xã Tân Tiến và xã Hỏa Lựu.

+ Trung tâm khu vực phía Đông: xã Vị Thủy và xã Vị Trung.

+ Trung tâm khu vực phía Đông Nam: xã Vị Thủy.

- Trung tâm cấp III (phục vụ các nhu cầu hàng ngày): bố trí gắn với trung tâm các phường, xã, các đơn vị ở. Chủ yếu xây dựng các công trình phục vụ hàng ngày, các công trình phúc lợi công cộng như trường tiểu học, nhà trẻ, chợ...

6.3. Trung tâm thể dục, thể thao:

Định hướng quy hoạch bao gồm sân vận động và các khu thể dục, thể thao phục vụ riêng từng môn như bơi lội, bóng đá, điền kinh… có thể xây dựng khu tập luyện và thi đấu có mái che.

6.4. Trung tâm y tế tỉnh - Bệnh viện đa khoa:

Xây dựng bệnh viện Đa khoa 500 giường phục vụ cho cả khu vực Tây Sông Hậu; đồng thời, mở rộng thêm bệnh viện tại xã Vị Tân.

6.5. Trung tâm thương mại:

- Siêu thị được xây dựng tại phường 1.

- Cải tạo, nâng cấp các chợ hiện hữu tại phường 3, phường 4 và phường 7.

- Phát triển thêm các chợ tại phường 5 và xã Vị Tân.

- Trung tâm thương mại tỉnh được quy hoạch tập trung xây dựng mới ở phía Đông Bắc thành phố, tiếp giáp với các kênh Ba Liên, Gốc Mít và Xáng Xà No.

6.6. Trung tâm giáo dục đào tạo:

Được quy hoạch thành khu vực tập trung để bố trí các trường đào tạo, dạy nghề nhằm mục địch tạo điều kiện để xây dựng trung tâm dịch vụ và giải trí cho sinh viên cũng như xây dựng các khu ký túc xá.

6.7. Trung tâm dịch vụ tài chính, ngân hàng, kho bạc:

Bao gồm Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Kho bạc tỉnh và các chi nhánh Ngân hàng Công thương, Nông nghiệp, Đầu tư,..

6.8. Khu tiểu thủ công nghiệp và công nghệ kỹ thuật cao:

Được bố trí tại phường 7 nằm cp sông Cái Tư, bên cạnh khu công nghiệp còn có kho, cảng hàng hóa vừa phục vụ cho khu công nghiệp, vừa phục vụ cho các nhu cầu khác của thành phố.

6.9. Khu trung tâm chính trị, hành chính tỉnh:

Đây là khu vực tập trung các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh đã và đang triển khai đầu tư xây dựng gồm:

- Khu hành chính Tỉnh ủy: trụ sở Tỉnh ủy và các ban đảng, đoàn thể.

- Khu hành chính UBND tỉnh: trụ sở UBND tỉnh và các sở ngành.

6.10. Trung tâm văn hóa - du lịch:

Xây dựng và phát triển ngành du lịch thành phố hòa nhập vào hệ thống du lịch trong toàn tỉnh. Cải tạo, mở rộng và nâng cấp các khu du lịch hiện có, đặc biệt là điểm du lịch Khu căn cứ Thành ủy để thu hút hơn nữa khách tham quan du lịch.

6.11. Hệ thống các Khu đô thị:

a) Khu đô thị hiện hữu:

§          Khu ở số 3:

- Diện tích  khoảng 110ha, đây là khu dân cư mật độ cao, dân cư hiện hữu khá đông, được giới hạn bởi đường Hậu Giang, đường 3/ 2 và đường Trần Hưng Đạo.

- Dự kiến bố trí khoảng 15 - 20 ngàn dân.

- Đây là khu ở kết hợp thương mại dịch vụ, có trung tâm khu ở, trường học, công viên cây xanh và các dịch vụ công cộng phục vụ khu ở cũng như cấp đô thị, bố trí chung cư, nhà liên kế kết hợp dịch vụ thương mại dọc các truc đường chính.

§          Khu ở số 4:

- Diện tích khoảng 100 ha, đây là khu dân cư mật độ trung bình, dân cư hiện hữu dọc đường Nguyễn Huệ, được giới hạn bởi đường Hậu Giang, đường Lê Hồng Phong và đường Nguyễn Huệ.

- Dự kiến bố trí khoảng 8 - 10 ngàn dân.

- Đây là khu ở gần Tỉnh ủy, bố trí nhà vườn, nhà liên kế và nhà liên kế kết hợp dịch vụ thương mại dọc đường Hậu Giang.

§          Khu ở số 5:

- Diện tích khoảng 100 ha, đây là khu dân cư mật độ thấp, chủ yếu dân cư hiện hữu thuộc phường 4, được giới hạn bởi đường Nguyễn Huệ, đường 19/8, đường D7 và đường Lê Hồng Phong.

- Dự kiến bố trí khoảng 6 - 8 ngàn dân.

- Đây là khu ở kết hợp thương mại dịch vụ, có trung tâm khu ở, trường học, công viên cây xanh và các dịch vụ công cộng phục vụ khu ở. Bố trí chung cư, nhà liên kế kết hợp dịch vụ thương mại dọc các truc đường chính.

§          Khu ở số 6:

- Diện tích khoảng 160 ha, đây là khu dân cư mật độ cao, dân cư hiện hữu khá đông, được giới hạn bởi đường D14 (đường 1/5 nối dài), đường Trần Ngọc Quế, đường Trần Hưng Đạo và Quốc lộ 61B.

- Dự kiến bố trí khoảng 12 - 15 ngàn dân.

- Đây là khu ở kết hợp thương mại dịch vụ, có trung tâm khu ở, trường học, công viên cây xanh và các dịch vụ công cộng phục vụ khu ở cũng như cấp đô thị. Bố trí chung cư, nhà liên kế kết hợp dịch vụ thương mại dọc các truc đường chính.

§          Khu ở số 6’:

- Diện tích khoảng 80 ha, đây là khu dân cư xây dựng mới mật độ trung bình, được giới hạn bởi đường Trần Ngọc Quế, đường D7, đường Trần Hưng Đạo và đường N2.

- Dự kiến bố trí khoảng 8 - 10 ngàn dân.

- Đây là khu ở bố trí nhà vườnnhà liên kế, khu này nằm gần Trung tâm Văn hóa, Thể dục thể thao.

b) Khu đô thị Thương mại dịch vụ (phía Đông Vị Thanh):

§          Khu ở số 1:

- Diện tích khoảng 190 ha, đây là khu dân cư mới, mật độ trung bình, được giới hạn bởi đường Hậu Giang, đường 19/8 và đường Nguyễn Huệ.

- Dự kiến bố trí khoảng 12 - 15 ngàn dân.

- Đây là khu ở kết hợp thương mại dịch vụ, có trung tâm khu ở, trường học, công viên cây xanh và các dịch vụ công cộng phục vụ khu ở cũng như cấp đô thị. Bố trí chung cư, nhà liên kế kết hợp dịch vụ thương mại dọc các truc đường chính.

§          Khu ở số 2:

- Diện tích khoảng 250 ha, đây là khu dân cư mới, mật độ trung bình, được giới hạn bởi đường Hậu Giang , đường 19/8 nối dài và đường Trần Hưng Đạo.

- Dự kiến bố trí khoảng 16 - 20 ngàn dân.

- Đây là khu ở kết hợp thương mại dịch vụ, có trung tâm khu ở, trường học, công viên cây xanh và các dịch vụ công cộng phục vụ khu ở cũng như cấp đô thị. Đặc biệt khu ở số 2 có trung tâm hành chính Tỉnh cùng các cơ quan ban ngành và các công trình công cộng dịch vụ. Bố trí chung cư, nhà liên kế kết hợp dịch vụ thương mại dọc các truc đường chính.

§          Khu ở số 11:

- Diện tích khoảng 60 ha, đây là khu dân cư mới, mật độ trung bình cho đến thấp, được giới hạn bởi phía Bắc đường 19/ 8 nối dài và phía Bắc đường Nguyễn Huệ.

- Dự kiến bố trí khoảng  5 - 8 ngàn dân.

- Đây là khu ở, có trung tâm khu ở, trường học, công viên cây xanh và các dịch vụ công cộng phục vụ khu ở.

§          Khu ở số 12:

- Diện tích khoảng 60 ha, đây là khu dân cư mới, mật độ trung bình, được giới hạn bởi phía Đông đường 19/ 8 nối dài và Phía Nam Đường Trần Hưng Đạo nối dài.

- Dự kiến bố trí khoảng  5 - 7 ngàn dân.

- Đây là khu ở kết hợp thương mại dịch vụ, có trường học, công viên cây xanh và các dịch vụ công cộng phục vụ khu ở, đặc biệt là trung tâm thương mại dịch vụ tỉnh Hậu Giang.

c) Khu đô thị Công nghệ kỹ thuật cao và khu tiểu thủ công nghiệp (phía Tây Vị Thanh):

§          Khu ở số 7:

- Diện tích khoảng 150 ha, đây là khu dân cư mới, mật độ thấp, được giới hạn bởi đường D7, đường D4, đường Nguyễn Huệ và đường 19/8.

- Dự kiến bố trí khoảng 8 - 10 ngàn dân.

- Đây là khu ở chủ yếu là nhà vườn và nhà liên kế, có trung tâm khu ở, trường học, công viên cây xanh và các dịch vụ công cộng phục vụ khu ở. Bố trí nhà ở liên kế kết hợp dịch vụ thương mại dọc các truc đường chính.

§          Khu ở số 8:

- Diện tích khoảng 170 ha, đây là khu dân cư mới, mật độ trung bình, được giới hạn bởi đường D7, đường D4 và đường Trần Hưng Đạo.

- Dự kiến bố trí khoảng 10 - 12 ngàn dân.

- Đây là khu ở kết hợp thương mại dịch vụ, có trung tâm khu ở, trường học, công viên cây xanh và các dịch vụ công cộng phục vụ khu ở cũng như cấp đô thị. Đặc biệt khu ở số 8 có Trung tâm y tế tỉnh; bố trí chung cư, nhà liên kế kết hợp dịch vụ thương mại dọc các truc đường chính phục vụ Khu công nghệ kỹ thuật cao và tiểu thủ công nghiệp.

§          Khu ở số 9:

- Diện tích khoảng 40 ha, đây là khu dân cư mật độ thấp, dân cư hiện hữu bám theo trục đường Trần Hưng Đạo; được giới hạn bởi đường D4, đường D1 và đường Trần Hưng Đạo.

- Dự kiến bố trí khoảng 3 - 5 ngàn dân.

- Đây là khu ở chủ yếu là nhà vườn và nhà liên kế, có trung tâm khu ở, trường học, công viên cây xanh và các dịch vụ công cộng phục vụ khu ở. Bố trí nhà liên kế kết hợp dịch vụ thương mại dọc đường Trần Hưng Đạo.

§          Khu ở số 10:

- Diện tích khoảng 130 ha, đây là khu dân cư mật độ trung bình, dân cư hiện hữu bám theo trục đường Trần Hưng Đạo, được giới hạn bởi đường D1 và đường Trần Hưng Đạo cho đến cầu Cái Tư.

- Dự kiến bố trí khoảng 8 - 10 ngàn dân.

- Đây là khu ở chủ yếu là nhà vườn và nhà liên kế, có Trung tâm Hành chính phường 7, trung tâm khu ở, trường học, công viên cây xanh và các dịch vụ công cộng phục vụ khu ở cũng như khu đô thị. Bố trí nhà liên kế kết hợp dịch vụ thương mại dọc đường Trần Hưng Đạo và các trục chính.

d) Các khu dân cư nông thôn:

- Các khu dân cư nông thôn hiện có sẻ được cân đối giữ lại và cải tạo để đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp ngoại thị nhằm cải thiện đời sống theo hướng xây dựng vùng nông thôn mới, hiện đại.

- Các chỉ tiêu sử dụng đất  và mật độ ở trong các khu này sẽ khác nhau tùy theo tính chất đặc điểm từng khu vực.

6.12. Công viên cây xanh:

- Xây dựng mới khu Công viên trung tâm kết hợp thương mại - dịch vụ thuộc thành phố với quy mô khoảng 10ha tại vị trí tiếp giáp với các trục đường: Trần Hưng Đạo, Ngô Quốc Trị và đường 3 Tháng 2. Đây là dự án nằm trên tuyến giao thông huyết mạch của thành phố góp phần vào diện mạo thành phố trong tương lai.

 - Cải tạo và mở rộng khu vực Công viên Hồ Sen hiện nay sang phía kênh Trung Đoàn để xây dựng thành Công viên văn hóa thành phố, trong đó gồm các công trình văn hóa như: Câu lạc bộ lao động, nhà văn hóa, thư viện tỉnh và các khu giải trí, vui chơi, khu di tích trù mật.

- Mở rộng, nâng cấp khu văn hóa thể thao tại phường 3 (nơi đang có sân bóng hiện hữu) với diện tích công viên này khoảng 40ha.

- Ngoài ra còn bố trí các khu công viên cây xanh nằm chen lẫn trong các khu dân cư kết hợp với các quần thể tượng danh nhân văn hóa và danh nhân lịch sử, hệ thống mặt nước làm hồ điều hòa, hồ chứa nước tạo nên một không gian thông thoáng đảm bảo cải thiện tốt điều kiện vi khí hậu tạo sự nhẹ nhàng cho một môi trường sống, hoạt động của nhân dân trên toàn thành phố.

6.13. Hệ thống giao thông đối ngoại và đầu mối hạ tầng kỹ thuật:

- Giao thông đối ngoại thủy bộ gồm:

+ Đường thủy: sông Cái Tư và kênh Xáng Xà No.

+ Đường bộ: Quốc lộ 61, đường nối thành phố Vị Thanh với thành phố Cần Thơ, Đường tỉnh 931B và Đường tỉnh 931C.

- Bến xe đô thị: được bố trí nằm trên tuyến đường nối thành phố Vị Thanh với thành phố Cần Thơ, cách nút giao khoảng 1km về phía Đông Bắc.

- Bến tàu: được xây dựng chủ yếu hai bên bờ kênh Xáng Xà No.

- Cầu: định hướng xây dựng 6÷7 cầu đi qua kênh Xà No, cải tạo và nâng cấp các cầu hiện hữu; chiều rộng mặt cầu bằng chiều rộng của mặt đường xe chạy, chiều cao cầu cần được tính toán vừa đảm bảo cho các loại phương tiện lưu thông thuận lợi vừa đảm bảo cảnh quan của thành phố.

- Nút giao thông: tại các điểm giao cắt giữa các trục giao thông đối ngoại, đường chính của đô thị cần thiết phải xây dựng các nút giao thông khác mức để đảm bảo tốc độ xe chạy và an toàn giao thông.

- Trạm cấp nước: trạm cấp nước hiện hữu được giữ lại và nâng cấp. Xây dựng thêm nhà máy cấp nước (công suất Q= 28.500m3/ngàyđêm) kết hợp đào hồ chứa nước chiếm diện tích khoảng 15ha ở thượng lưu kênh Xáng Xà No cách nhà máy nước Vị Thanh hiện hữu khoảng 4,5km.

- Trạm xử lý nước thải: được chia ra làm 04 khu.

+ Khu 1: được bố trí phía Đông kênh Xáng Xà No với diện tích khoảng 1ha, công suất 4000m3/ngàyđêm, nước thải sau khi đã xử lý được thải trực tiếp ra các kênh nhánh.

+ Khu 2: được bố trí phía Nam kênh Xáng Xà No với diện tích khoảng 1ha, công suất 4000m3/ngàyđêm, nước thải sau khi xử lý được thải trực tiếp ra kênh Thủy lợi.

+ Khu 3: được bố trí phía Bắc kênh Xáng Xà No với diện tích khoảng 1ha, công suất 4000m3/ngàyđêm, nước thải sau khi xử lý được thải trực tiếp ra kênh 62.

+ Ngoài ra trong Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn bố trí thêm 01 trạm xử lý nước thải riêng với công suất 2800m3/ngàyđêm, nước thải sau khi xử lý được thải trực tiếp ra kênh Thủy lợi.

- Xử lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:

+ Xây dựng 01 bãi trung chuyển rác tập trung tại xã Tân Tiến với diện tích khoảng 10÷15ha để thu gom lượng rác thải hàng ngày.

+ Xây dựng mới 01 Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh về phía Đông thị xã (nằm trên đường nối thành phố Vị Thanh với thành phố Cần Thơ), cách trung tâm thành phố khoảng 7km với diện tích khoảng 5ha.

+ Xây dựng 01 Nghĩa trang nhân dân với quy mô giai đoạn 1 khoảng 20ha,   tương lai mở rộng lên 50ha tại xã Hỏa Lựu.

+ Cải tạo, mở rộng Nghĩa địa người Hoa tại khu vực phía Tây Nam thị xã có mặt tiền tiếp giáp với đường Trần Hưng Đạo.

7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:

7.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất:

- Cao độ san lấp: được thiết kế từ +1,30m đến +1,50m (hệ cao độ Hòn dấu) tùy từng khu vực cụ thể.

- Hệ số lu lèn k ≥ 0,90.

- Độ dốc địa hình đối với mặt phủ tự nhiên: i £  0,1%.

7.2. Giao thông:

a) Giao thông đường bộ:

Ú Giao thông đối ngoại:

- Đường nối thành phố Vị Thanh với thành phố Cần Thơ (đoạn đi qua đô thị) có lộ giới: 71m (7m + 7m + 9m + 11m + 3m + 11m + 9m + 7m + 7m).

- Quốc lộ 61 đoạn đi qua đô thị (từ cầu Rạch Gốc đến cầu Cái Tư) lộ giới: 45,5m (10m + 12m + 1,5m + 12m +10m).

- Quốc lộ 61 đoạn đi qua đô thị (từ nút giao đến thị trấn Nàng Mau) lộ giới: 46m [3m (phía bờ sông) + 15m + 3m + 15m +10m].

- Đường tỉnh 931B đoạn đi qua đô thị (đường Trần Hưng Đạo nối dài)lộ giới: 33m [8m  + 15m + 10m (phía bờ sông)].

- Đường tỉnh 931C đoạn đi qua đô thị (đường Lê Hồng Phong) lộ giới: 28m [7m + 15m + 6m (phía bờ sông)].

 Ú Giao thông nội thị:

- Đường chính đô thị, khu vực: chiều rộng lòng đường tối thiểu 4 làn xe ô tô, vỉa hè rộng tối thiểu 6m.

- Đường khu phố, khu nhà ở: chiều rộng lòng đường tối thiểu 2 làn xe ô tô, vỉa hè rộng tối thiểu 5m.

b) Giao thông đường thủy:

 Bao gồm sông Cái Tư, kênh Xáng Xà No, kênh 62, kênh Lộ Đá, kênh Trung Đoàn....

c) Các yêu cầu kỹ thuật an toàn giao thông:

- Bán kính đường cong của bó vỉa tại giao lộ: R ≥ 12m đối với các tuyến giao thông chính và R ≥ 8m đối với các tuyến giao thông nội bộ.

- Cầu, cống giao thông khi xây dựng trong khu quy hoạch phải đảm bảo an toàn theo quy định về độ tĩnh không thông thuyền.

- Cao độ đỉnh gờ bó vỉa từ: +1,5m đến +1,7m (theo cao độ Hòn dấu) tùy từng khu vực cụ thể; cao độ mép đường thấp hơn cao độ đỉnh gờ bó vỉa là 0,20m.

7.3. Hệ thống cấp nước:

- Hệ thống cung cấp nước sạch đô thị phải đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, áp lực, lưu lượng phục vụ cho các mục đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới cây, rửa đường và chữa cháy.

- Hiện tại nhà máy nước (công suất Q=5.000÷7.000 m3/ngàyđêm) phục vụ cho đô thị đang lấy nước mặt từ kênh Xáng Xà No sẽ được tiếp tục khai thác.

- Tổng nhu cầu dùng nước cho toàn khu quy hoạch là 28.500m3/ngàyđêm. Định hướng xây dựng mới nhà máy cấp nước (công suất 28.500m3/ngàyđêm) với nguồn nước cung cấp nhà máy được lấy từ nguồn nước mặt kênh Xáng Xà No thông qua hồ nhân tạo để lắng sau đó mới đưa vào xử lý.

- Bố trí hệ thống mạng lưới đường ống: Æ600, Æ400, Æ300, Æ200 theo các trục đường chính đô thị để cấp nước cho các khu dân cư và khu công nghiệp; tận dụng các hệ thống ống cấp nước hiện hữu Æ300, Æ200, Æ150, Æ100 đang còn tốt và phù hợp với quy hoạch.

7.4. Cấp điện và chiếu sáng:

a) Nguồn điện:

Nguồn điện cung cấp cho đô thị Vị Thanh là nguồn điện lưới quốc gia qua các tuyến trung thế 22kV từ trạm biến thế 110kV đượt đặt tại thị trấn Nàng Mau, huyện Vị Thủy có dung lượng là 2x40MVA. Riêng các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung giai đoạn đầu có thể được cấp điện từ trạm 110kV Vị Thanh. Tuy nhiên, về sau do phụ tải điện khá lớn và yêu cầu mức an toàn trong cung cấp điện cao hơn nên cần xây dựng riêng trạm biến thế 110kV chuyên dùng có dung lượng 1x63MVA.

b) Tuyến cao thế 110kV:

 Trong khu quy hoạch hiện có tuyến cao thế 110kV chạy từ Rạch Giá đến trạm biến thế 110kV Vị Thanh, tuyến cao thế hiện hữu này đi ngang qua khu dân cư không đảm bảo hành lang cách ly an toàn. Do đó, được di dời, cải tạo đến vị trí mới nằm trên dải phân cách của các trục đường giao thông để đảm bảo hành lang cách ly an toàn.

 

c) Tuyến trung thế 22kV:

- Tuyến trung thế được thiết kế dạng cáp điện ngầm và được đấu nối với tuyến trung thế hiện hữu 22kV nằm dọc theo các trục đường trong khu quy hoạch tạo thành mạch vòng đối với trung tâm thị xã, các khu trung tâm hành chính, dịch vụ thương mại của thị xã và có hình tia đối với các khu dân cư.

- Đối với các tuyến dây trung thế 22kV hiện hữu nằm dọc theo các trục đường giao thông: sử dụng dây nhôm lõi thép đi nổi trên trụ bê tông ly tâm cao 12 đến 14 mét được sử dụng lại để tiếp tục cấp điện cho khu vực. Tuy nhiên, sẽ được di dời, cải tạo theo đúng quy hoạch khi có điều kiện.

d) Tuyến hạ thế 0,4kV:

Lưới điện hạ thế sử dụng là loại dây cáp lõi đồng có lớp cách điện phù hợp với điều kiện đặt ngầm. Dây được đặt dưới vỉa hè dọc theo các trục đường trong các ống bảo vệ hoặc đặt trong các hào cáp, được chôn sâu trong đất 1m so với mặt đường. Phía trên cáp cần có lớp bảo vệ cáp và báo hiệu cáp ngầm. Tại các vị trí đấu nối cáp cần sử dụng các đầu nối cáp an toàn, cách lắp đặt cáp phải tuân theo quy định hiện hành của ngành điện.

e) Tuyến chiếu sáng:

- Nguồn điện cấp cho các tủ điều khiển chiếu sáng được lấy từ tủ phân phối điện hạ thế của trạm biến áp gần nhất.

- Chiếu sáng đường phố bằng đèn cao áp, có công suất từ 150- 250W ánh sáng vàng. Các đèn chiếu sáng được đặt trên trụ thép có độ cao 6-9m và được bố trí dọc theo các tuyến đường. Trụ đèn được đặt sát mép trong gờ bó vỉa, có khoảng cách trung bình từ 20-40m.

- Chiếu sáng công viên, vườn hoa sử dụng loại trụ đèn trang trí, có kiểu dáng phù hợp với cảnh quan, kiến trúc để tăng mỹ quan cho khu vực.

f) Trạm biến áp:

- Cấp điện áp của trạm hạ thế phân phối được lựa chọn là 22/0,4kV. Các trạm hạ thế 22/0,4kV đều là loại trạm trong nhà hoặc trạm compact. Các trạm được đặt gần với trung tâm phụ tải ở những nơi thích hợp, tránh gây cản trở giao thông và gây nguy hiểm cho người.

- Bảo vệ trạm phía trung thế bằng máy cắt hoặc aptomat, phía hạ thế bằng aptomat. Trạm phải được nối đất an toàn với điện trở nối đất ≤ 4Ω.

7.5. Thoát nước và vệ sinh môi trường:

Hiện tại hệ thống thoát nước của thành phố Vị Thanh là hệ thống thoát nước chung, bao gồm nước thải sinh hoạt và nước mưa. Định hướng quy hoạch 02 hệ thống thoát nước này sẽ được thiết kế riêng biệt.

a) Hệ thống thoát nước mưa:

- Mạng lưới thoát nước mưa thành phố Vị Thanh được xây dựng mới kết hợp với hệ thống hiện hữu bằng cống tròn bê tông cốt thép, mương hở và kênh rạch hiện hữu. Khu vực thiết kế được chia thành nhiều lưu vực nhỏ với tuyến ngắn để thoát nước nước nhanh. Trên từng tuyến cống có đặt những hố ga với khoảng cách trung bình từ 20m ÷ 40m để thu nước. Cống thoát nước mưa sử dụng cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn có đường kính từ Æ600÷Æ1500.

- Nước mưa từ các công trình và mặt đường được thu vào hệ thống cống thoát và được vận chuyển trong hệ thống cống kín bố trí dọc theo các trục đường giao thông nằm dưới vỉa hè, rồi xả trực tiếp ra các kênh rạch xung quanh khu vực.

b) Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:

- Nước thải sinh hoạt từ các công trình chảy ra được vận chuyển về Khu xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; ở một vài nơi sẽ có bố trí trạm bơm để bơm nước thải sinh hoạt khi qua cống ngầm nhằm giảm độ sâu chôn cống hay vượt qua kênh rạch, sông ngòi. Ống dẫn nước thải sinh hoạt sử dụng ống PVC hoặc ống gang có đường kính từ Æ300 ÷ Æ600.

- Nước thải khu vệ sinh phải được xử lý vi sinh bằng bể tự hoại trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung.

- Tổng lưu lượng nước thải của toàn khu Q = 12.000m3/ngàyđêm. Nước thải sau khi xử lý đạt đạt tiêu chuẩn loại A thì mới được xả ra kênh rạch, sông ngòi.

- Do địa hình thị xã chia cắt bởi nhiều sông rạch, để phù hợp tiến trình đô thị hóa từng giai đoạn nên giải pháp xử lý nước thải được chia thành 04 khu vực như đã nêu tại “trạm xử lý nước thải”.

c) Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:

- Rác được thu gom và chuyển đến nơi xử lý trong ngày, lượng rác thải hàng ngày khoảng 100tấn. Bãi rác trung chuyển tập trung được bố trí nằm tại xã Tân Tiến, thành phố Vị Thanh.

- Các Nghĩa địa nhỏ lẽ rãi rác trong khu vực dân cư sẽ được di dời đến Nghĩa trang nhân dân tại xã Hỏa Lựu hoặc Nghĩa địa người Hoa được bố trí phía Tây Nam thành phố.

8. Quy hoạch xây dựng đợt đầu (giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020).

- Nhằm quản lý mức đầu tư của đô thị trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, đòi hỏi phải giới hạn không gian phát triển và tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở cho giai đoạn từ nay đến năm 2020.

- Các bản đồ quy hoạch xây dựng đợt đầu là cơ sở cụ thể để phục vụ công tác quản lý xây dựng đô thị, quản lý sử dụng đất, làm tiền đề cho công tác quy hoạch chi tiết, công tác chuẩn bị kế hoạch đầu tư xây dựng.

- Các chương trình đầu tư và dự án đầu tư cụ thể như sau:

8.1. Khu hành chính và quảng trường đô thị:

Đầu tư xây dựng mới các khu hành chính, quảng trường cấp tỉnh, thành phố tại những vị trí mới theo định hướng quy hoạch.

8.2. Trung tâm văn hóa thể dục thể thao:

Chỉnh trang, cải tạo lại Khu văn hóa thể thao tỉnh đang triển khai thi công tại phường 3.

8.3. Công trình giáo dục:

Chỉnh trang, cải tạo lại các công trình giáo dục sẵn có và phù hợp với quy hoạch; đồng thời, đầu tư xây dựng mới các công trình trọng điểm như trường Trung học phổ thông chuyên Vị Thanh, Trung tâm giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng cộng đồng, trường Dạy nghề, trường Trung cấp Luật....

8.4. Công trình y tế:

Xây dựng mới một khu công trình y tế tập trung bố trí nằm trên tuyến đường Trần Hưng Đạo tại khu vực phường 3.

8.5. Công trình thương mại:

Cải tạo, nâng cấp các chợ hiện hữu đầu tư xây dựng khu Trung tâm thương mại của tỉnh nằm về phía Đông Bắc của thành phố và các Trung tâm thương mại dịch vụ ở các nút giao thông chính.

8.6. Trung tâm dịch vụ đa chức năng:

Xây dựng mới Công viên trung tâm kết hợp thương mại dịch dụ đa chức năng tại vị trí trung tâm của thành phố.

8.7. Các khu dân cư:

Xây dựng các khu dân cư và tái định cư hoàn chỉnh theo nhu cầu của từng bước phát triển đô thị.

8.8. Các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Đang từng bước đầu tư và hoàn thiện các dự án để hình thành một khu công nghiệp hoàn chỉnh.

8.9. Hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật:

Thực hiện mở rộng và làm mới các tuyến đường theo bản đồ quy hoạch ngắn hạn; đồng thời, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật như bến xe đô thị, bãi rác trung chuyển tập trung, nghĩa trang, trạm xử lý nước thải, nhà máy cấp nước theo định hướng quy hoạch trong giai đoạn đầu.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, UBND thành phố Vị Thanh, UBND huyện Vị Thủy và các ngành có liên quan xem xét, thẩm tra Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch trình UBND tỉnh ban hành; đồng thời, chỉ đạo việc thực hiện công bố quy hoạch theo Luật Quy hoạch đô thị.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 142/2004/QĐ-UB ngày 24 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND thành phố Vị Thanh, Chủ tịch UBND huyện Vị Thủy; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

                                    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                         KT.CHỦ TỊCH

                                    PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

                                  (đã ký) 

 

 

                                        Nguyễn Thành Nhơn

 

 


Nơi nhận:                 

-  Như Điều 4;

-  Phòng BVCT4 - CA tỉnh;

- Lưu: VT, NCTH. NH

D\NH\QD\QH\dc QHC Vi Thanh 2030

  

 

 

;