ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HẬU GIANG Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc


Số: 2633/QĐ-UBND Vị Thanh, ngày 31 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết Khu Thương mại – Dịch vụ

đa chức năng phía Nam kênh Xà No             

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

          Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

          Căn cứ Quyết định số 2036/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2010 của UBND tỉnh Hậu Giang V/v phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết Khu Thương mại – Dịch vụ đa chức năng phía Nam kênh Xà No;

Xét Tờ trình số 1077/TTr-SXD ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Giám đốc Sở Xây dựng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Nay, phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết Khu Thương mại – Dịch vụ đa chức năng phía Nam kênh Xà No, với các nội dung chính như sau:

 

1.    Tên đồ án quy hoạch:

Quy hoạch chi tiết Khu Thương mại – Dịch vụ đa chức năng phía Nam kênh Xà No.

2.    Vị trí lập quy hoạch:

Vị trí quy hoạch thuộc phường 5, thành phố Vị Thanh và một phần xã Vị Trung, huyện Vị Thủy. Khu đất có tứ cận tiếp giáp như sau:

- Phía Đông Bắc: giáp đường Hậu Giang, đường số 32 và đường số 33;

- Phía Đông Nam: giáp đường số 36, đường số 38, và Công an tỉnh;

- Phía Tây Bắc: giáp đường Tây Sông Hậu, Khu dân cư đường Tây Sông Hậu mở rộng về hướng Tây Nam và đường số 37;

- Phía Tây Nam: giáp đất dân, đường Hậu Giang và đường số 41.

3. Quy mô diện tích và cơ cấu sử dụng đất:

Diện tích khu đất quy hoạch là 37,8ha, được bố trí cơ cấu sử dụng đất như sau:

- Đất dân cư;

- Đất công trình thương mại dịch vụ;

- Đất đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật;

- Đất kênh rạch và mặt nước.

4. Tính chất đô thị:

Khu vực lập quy hoạch nhằm định hướng xây dựng Khu thương mại - dịch vụ đa chức năng tập trung và hiện đại ngay trung tâm thành phố với bố cục không gian hài hòa mang tính đặc thù của một đô thị vùng sông nước.

5. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:

BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất công trình thương mại - dịch vụ

170.173

45,00

2

Đất xây dựng nhà ở  (biệt thự)

55.034

14,56

3

Đất giao thông

148.960

39,39

4

Mặt nước

3.962

1,05

 Tổng cộng

378.129

100

6. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:

6.1. Công trình thương mại - dịch vụ:

- Công trình thương mại - dịch vụ cao tầng: có diện tích 112.182m2 được bố trí tại các lô đất có ký hiệu TMDV-1, TMDV-2, TMDV-3, TMDV-4, TMDV-7, TMDV-8, TMDV-9, TMDV-10, TMDV-11.

+ Tầng cao xây dựng: 5-12 tầng.

+ Mật độ xây dựng: ≤ 40%.

+ Chỉ giới xây dựng: lùi vào 25m đối với đường Hậu Giang, đường Tây Sông Hậu và lùi vào 10m đối với các trục đường còn lại theo quy hoạch.

- Công trình thương mại - dịch vụ thấp tầng: có diện tích 57.991m2 được bố trí tại các lô đất có ký hiệu TMDV-5, TMDV-6, TMDV-12, TMDV-13, TMDV-14.

+ Tầng cao xây dựng: 1-2 tầng.

+ Mật độ xây dựng: ≤ 40%.

+ Chỉ giới xây dựng: lùi vào 25m đối với đường Hậu Giang, đường Tây Sông Hậu và lùi vào 10m đối với các trục đường còn lại theo quy hoạch.

6.2. Nhà ở mật độ thấp (biệt thự đơn lập):

- Diện tích 55.034m2 được bố trí tại các lô đất có ký hiệu MĐT-1, MĐT-2.

- Tầng cao xây dựng: 2 tầng.

- Mật độ xây dựng: ≤ 40%.

- Chỉ giới xây dựng: lùi vào 6m so với chỉ giới đường đỏ.

- Các khối công trình có sự thống nhất chung về mái dốc và hài hoà về mặt cảnh quan đô thị.

7. Thiết kế đô thị:

7.1. Hàng rào:

- Phải có hình thức kiến trúc thoáng nhẹ đạt mỹ quan.

- Hàng rào không được xây dựng vượt quá chỉ giới đường đỏ (kể cả phần móng), tại giao lộ giữa hai trục đường vát góc theo quy định.

- Hàng rào mặt tiền dọc theo các trục đường và trong phạm vi khoảng lùi sử dụng hàng rào thoáng có song sắt, có cấu trúc gồm 03 phần: phần cột, phần đế và phần song sắt:

+ Phần cột: tiết diện tối thiểu 0,3m x0,3m, cao 2,8m so với đỉnh gờ bó vỉa.

+ Phần đế: xây tường đặt cao 0,7m so với đỉnh gờ bó vỉa.

+ Phần song sắt: đặt trên phần đế có chiều cao đến đỉnh là 2,5m so với đỉnh gờ bó vỉa.

- Cổng rào: không được phép mở cửa ra ngoài chỉ giới đường đỏ.

7.2. Công trình xây dựng:

- Sử dụng vật liệu có độ bền cao và khả năng chịu lửa tốt, kết cấu chịu lực khung bê tông cốt thép, xây tường bao che (không được xây dựng nhà khung tiền chế, nhà cột gỗ mái lá, nhà tạm bợ).

- Mặt đứng công trình kết hợp hài hòa giữa kiến trúc truyền thống và kiến trúc hiện đại đảm bảo hài hòa với không gian chung của khu vực, không xây dựng kiến trúc tạm trên sân thượng, ban công, lô gia, trang thiết bị trên mái nhà như bồn chứa nước và các thiết bị khác phải đặt phía sau hay bên trong mái đảm bảo mỹ quan đô thị.

- Mặt ngoài công trình (mặt đứng, mặt bên) không được sơn quét màu và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật có độ phản quang lớn hơn 70%.               

- Độ vươn ban công tối đa: 1,4m (so với chỉ giới xây dựng) và không được che chắn tạo thành buồng hay lô gia.

8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

8.1. San nền:

- Cao độ thiết kế san nền: +1,50m (theo hệ cao Hòn dấu).

- Độ dốc địa hình đối với mặt phủ tự nhiên : i£ 0,1%.

8.2. Giao thông:

- Được tạm đặt tên đường theo bản đồ quy hoạch giao thông, cụ thể như sau:

+ Đường nối thành phố Vị Thanh với thành phố Cần Thơ lộ giới: 71m (7m + 7m + 9m + 11m + 3m + 11m + 9m + 7m + 7m).

+ Đường Hậu Giang lộ giới: 53m (10m + 15m + 3m + 15m +10m).

+ Đường Tây Sông Hậu lộ giới: 40m (7m + 12m + 2m + 12m +7m).

+ Đường D1 lộ giới: 40m (5m + 14m + 2m + 14m +5m).

+ Đường số 41 lộ giới: 35m (5m + 7m+ 9m + 9m  + 5m).

+ Đường số 30 và đường số 24 lộ giới: 29m (7m + 15m + 7m).

+ Đường N1 lộ giới: 19m (5m + 9m + 5m).

+ Đường số 32, số 37, số 38 lộ giới: 17m (5m + 7m + 5m).

- Bán kính bó vỉa tại các giao lộ: R ≥ 12m.

- Cao độ đỉnh gờ bó vỉa: +1,70m (theo hệ cao độ Hòn dấu).

          8.3. Cấp điện và chiếu sáng:

a) Nguồn điện:

 Nguồn điện cấp cho Khu quy hoạch là nguồn điện lưới Quốc gia, qua các tuyến trung thế 22kV từ trạm biến thế 110kV đặt tại thị trấn Nàng Mau, huyện Vị Thủy.

b) Tuyến cao thế 110kV:

Trong khu vực quy hoạch hiện có tuyến cao thế 110kV chạy từ Rạch Giá đến trạm biến thế 110kV Vị Thanh, tuyến cao thế hiện hữu này đi ngang qua khu dân cư không đảm bảo hành lang cách ly an toàn, do đó được cải tạo, di dời đến vị trí mới nằm trên dải phân cách của các trục đường giao thông để đảm bảo hành lang cách ly an toàn.         

c) Tuyến trung thế 22kV:

- Hiện nay các tuyến dây trung thế 22kV hiện hữu nằm dọc theo đường Tây Sông Hậu và Quốc lộ 61 đi ngang qua đất khu quy hoạch, các tuyến điện trung thế này đều sử dụng dây truyền tải là dây nhôm lõi thép đi trên trụ bê tông ly tâm cao 12 đến 14 mét. Do nguồn vốn đầu tư ban đầu chưa đủ, các tuyến dây trung thế hiện hữu này có thể được sử dụng lại để tiếp tục cấp điện cho khu quy hoạch, về sau sẽ dần dần đầu tư để đưa các tuyến trung thế hiện hữu tĩnh không này về toàn bộ là tuyến cáp ngầm.

- Tuyến trung thế mới được thiết kế dạng cáp điên ngầm và được đấu nối với tuyến trung thế hiện hữu 22kV nằm dọc theo các trục đường trong khu quy hoạch tạo thành mạch vòng kín thông qua các máy cắt trung thế và vận hành hở.

- Dây trung thế sử dụng dây lõi đồng có lớp cách điện phù hợp với điều kiện đặt ngầm. Dây được đặt nằm dưới vỉa hè dọc theo các trục đường giao thông trong các ống bảo vệ hoặc đặt trong các hào cáp, được chôn sâu trong đất từ 0,8 - 1m so với mặt đường. Phía trên cáp cần có lớp bảo vệ cáp và báo hiệu cáp ngầm. Tại các vị trí đấu nối cáp cần sử dụng các đầu nối cáp an toàn.

- Chiều dài tuyến trung thế 22kV đi ngầm2,6Km.

d) Tuyến hạ thế 0,4kV:

- Lưới điện cung cấp: dây sử dụng dây cáp lõi đồng có lớp cách điện phù hợp với điều kiện đặt ngầm. Dây được đặt nằm dưới vỉa hè dọc theo các trục đường trong các ống bảo vệ hoặc đặt trong các hào cáp, được chôn sâu trong đất từ 0,7 - 1m so với mặt đường. Phía trên cáp cần có lớp bảo vệ cáp và báo hiệu cáp ngầm. Tại các vị trí đấu nối cáp cần sử dụng các đầu nối cáp an toàn.Chiều dài tuyến trung thế 0,4kV đi ngầm4,2Km.   

- Lưới điện chiếu sáng: nguồn điện cấp cho các tủ điều khiển chiếu sáng được lấy từ tủ phân phối điện hạ thế của trạm biến áp gần nhất.

+ Chiếu sáng đường phố bằng đèn cao áp, có công suất từ 150- 250W. Hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo độ rọi tối thiểu trên mặt đường lớn hơn hoặc bằng 5lux và độ rọi trên vỉa hè lớn hơn hoặc bằng 3lux và được sử dụng hoạt động theo hai chế độ đóng ngắt 50% vào giờ cao điểm hoặc có thể điều chỉnh theo mùa.

+ Các đèn chiếu sáng được đặt trên trụ thép có độ cao 6-9m và được bố trí dọc theo các tuyến đường. Trụ đèn được đặt sát mép trong gờ bó vỉa, có khoảng cách trung bình từ 20-40m (tùy theo bề rộng mặt đường mà bố trí khoảng cách giữa các trụ cho phù hợp).

+ Chiều dài tuyến chiếu sáng đi ngầm6,3Km.     

e) Trạm biến áp:

- Cấp điện áp của trạm hạ thế phân phối được lựa chọn là 22/0,4kV. Các trạm hạ thế 22/0,4kV đều là loại trạm trong nhà hoặc trạm compact. Các trạm được đặt gần với trung tâm phụ tải ở những nơi thích hợp, tránh gây cản trở giao thông và gây nguy hiểm cho người.

- Bảo vệ trạm phía trung thế bằng máy cắt hoặc aptpmat, phía hạ thế bằng aptomát. Trạm phải được nối đất an toàn với điện trở nối đất ≤ 4Ω.

- Tổng công suất trạm biến áp là 12.730kVA (công suất điện yêu cầu là 9.962kW).

8.4. Hệ thống thông tin liên lạc:

a) Cơ sở thiết kế:

- Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc của khu vực đảm bảo sự liên tục, ổn định và tạo mỹ quan của khu vực; hệ thống thông tin liên lạc được tính toán dựa theo các số liệu kinh tế xã hội được xác định trong phần thiết kế quy hoạch kiến trúc và được ghép nối vào mạng viễn thông của Bưu điện tỉnh Hậu Giang.

- Hệ thống nội bộ sẽ là một mạng cáp quang đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về viễn thông cho khu vực.

- Hiện tại có tuyến cáp quang từ Bưu điện thành phố Cần Thơ đến Tổng đài đặt trong Bưu điện thành phố Vị Thanh. Từ dàn phối tuyến MDF của tổng đài sẽ cho ra các tuyến cáp đồng đến các khu vực thiết kế theo nhu cầu. Từ đây cáp của mạng nội bộ sẽ được đấu nối với các tủ cáp, hộp cáp của các khu vực, tùy theo nhu cầu sử dụng mà dùng các loại cáp có dung lượng khác nhau (tương ứng với dung lượng của các tủ cáp, hộp cáp).

b) Giải pháp quy hoạch:

- Mạng lưới cáp thông tin liên lạc trong khu quy hoạch chủ yếu sử dụng loại cáp có dầu chống ẩm đi trong cống bể ngầm có tiết diện lõi dây 0,5mm.

- Các tuyến cống bể đi ngầm sẽ có dung lượng là 2-4 ống PVC ¯114x5mm (có thể kết hợp ống ¯56x3mm) được đi dưới vỉa hè trong khu vực thiết kế. Khoảng cách các bể cáp trung bình từ 70m đến 120m. 

- Để tạo mỹ quan cho khu trung tâm, các tuyến cáp đồng từ hộp cáp đưa tới từng nhà sẽ được đi luồn trong ống ¯34x3mm dưới phần hoàn thiện của vỉa hè.

- Những vị trí lắp đặt cống cáp qua đường thì lắp ống nhựa PVC chịu lực có đường kính ¯114 độ dày 6,8mm chôn sâu trên 1,0m.

- Căn cứ vào số thuê bao ở từng khu vực sẽ xác định dung lượng, vị trí tủ cáp ở giai đoạn lập dự án đầu tư.

- Tổng chiều dài tuyến thông tin liên lạc đi ngầm là 4,5Km.

8.5. Hệ thống cấp nước:

- Nguồn nước cung cấp cho khu quy hoạch được lấy từ nhà máy nước Vị Thanh, theo định hướng quy hoạch chung đô thị Vị Thanh có các tuyến ống cấp nước truyền tải chính ống ¯300 và ¯400 từ nhà máy nước Vị Thanh dẫn đến đi ngang qua khu quy hoạch và hiện hữu có tuyến ống cấp nước đô thị ¯250 chạy dọc theo đường Tây Sông Hậu đi ngang qua khu đất quy hoạch, các tuyến ống chính này đã được tính toán đủ áp lực và chất lượng phục vụ cho toàn khu quy hoạch.

- Tổng như cầu dùng nước phục vụ sinh hoạt, chữa cháy, rửa đường, rò rỉ cho toàn khu quy hoạch theo kết quả tính toàn  là 982m3/ngàyđêm.

- Tuyến ống cấp nước được bố trí dọc theo các trục đường giao thông nằm dưới vỉa hè và phía trước các công trình nhằm thuận tiện cho việc cung cấp nước. Ống cấp nước có đường kính >¯200 sử dụng ống gang dẻo, ống cấp nước có đường kính ≤¯200 sử dụng ống PVC.

- Trên mạng cấp nước có bố trí các trụ cứu hỏa đặt tại ngã 3, ngã 4 đường và những nơi thuận lợi nhằm phục vụ cho việc cấp nước chữa cháy. Khoảng cách bình quân khoảng 150m/trụ.

- Tổng chiều dài tuyến ống cấp nước là L = 4.877m, trong đó: ống Æ100 -L = 3.677m, Æ200 - L = 554m, Æ300 - L = 646m.

8.6. Thoát nước và vệ sinh môi trường:

Hệ thống thoát nước được thiết kế theo hình thức thoát nước riêng hoàn toàn, bao gồm: hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước sinh hoạt.

a) Hệ thống thoát nước mưa:

- Nước mưa được quy ước là loại nước thải sạch, nước mưa từ các công trình và mặt đường được thu vào hệ thống cống thoát nước mưa đô thị rồi xả thẳng ra các kênh rạch, sông ngòi xung quanh khu vực.

- Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt vận hành độc lập hoàn toàn. Khu vực thiết kế được chia thành nhiều lưu vực nhỏ với tuyến ngắn để thoát nước nhanh, tiết diện nhỏ, giảm độ sâu chôn cống.

- Hình thức thoát nước mưa là nước mưa được vận chuyển trong hệ thống cống kín, bố trí dọc theo trục đường giao thông nằm dưới vỉa hè, cống thoát nước mưa sử dụng cống bê tông cốt thép đúc sẵn.

- Trên từng tuyến cống có đặt những hố ga dùng để thu nước trong lưu vực tính toán, khoảng cách các hố ga 20m ÷ 40m. 

- Tổng chiều dài tuyến cống thoát nước mưa là L = 6.042m, trong đó: ống Æ800 - L = 1.353m, Æ1000 - L = 1.628m, Æ1200 - L = 3.016m, Æ1500 - L = 45m.

b) Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:

- Nước thải sinh hoạt từ các tòa nhà chảy ra được vận chuyển về Khu xử lý nước thải sinh hoạt tập trung. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế chủ yếu là tự chảy, tuy nhiên ở một vài nơi sẽ có bố trí máy bơm để bơm nước thải sinh hoạt khi qua cống ngầm nhằm giảm độ sâu chôn cống hay vượt qua kênh rạch.

- Tổng  lưu lượng nước thải của toàn khu khoảng 608m3/ngàyđêm.

 - Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại A (theo quy định hiện hành) thì mới được xả ra kênh rạch.

- Toàn bộ quy trình vận chuyển nước thải từ khu vệ sinh đến Khu xử lý phải được vận chuyển trong hệ thống ống kín. Trên từng tuyến ống có đặt những hố thăm dùng để thu nước trong lưu vực tính toán, khoảng cách các hố thăm 20m ÷ 30m.

- Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhà công cộng, phải được xử lý qua bể tự hoại đúng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải chung của đô thị.

- Ống dẫn nước thải sinh hoạt sử dụng ống PVC hoặc ống gang.

- Tổng chiều dài tuyến ống thoát nước sinh hoạt là L = 3.714m, trong đó: ống Æ200 - L= 1.030m, Æ300 - L = 2.648m, Æ400 - L = 36m.

c) Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:

- Rác được thu gom và chuyển đến nơi xử lý trong ngày đến bãi rác tập trung được bố trí nằm tại xã Hỏa Tiến.

- Các nghĩa địa nhỏ lẽ rãi rác trong khu vực quy hoạch sẽ được di dời đến nghĩa trang nhân dân tại xã Hỏa Lựu cách trung tâm thành phố khoảng 8km theo định hướng hoạch chung đô thị Vị Thanh.

Điều 2. Giao Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh:

- Phối hợp với Chủ tịch UBND thành phố Vị Thanh, Chủ tịch UBND huyện Vị Thủy, Trung tâm Quy hoạch – Kiến trúc Hậu Giang xây dựng quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt; đồng thời, tổ chức việc công bố quy hoạch được phê duyệt tại quyết định này để các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết và thực hiện đúng quy định.

 - Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban ngành có liên quan và địa phương trong quá trình thực hiện đầu tư theo quy hoạch, đảm bảo đúng pháp luật.

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Chủ tịch UBND thành phố Vị Thanh, Chủ tịch UBND huyện Vị Thủy, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Hậu Giang và các sở, ban ngành có liên quan thẩm định hồ sơ quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt trình UBND tỉnh ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND thành phố Vị Thanh, Chủ tịch UBND huyện Vị Thủy, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:                                      

 - Như Điều 4;

 - Lưu: VT, NCTH . NH

D\NH\QD\QH\do an Khu TM Nam Xa No

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

  PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

                     (đã ký)

             Nguyễn Thành Nhơn

 

 

 

;