Chức năng nhiệm vụ

UBND TỈNH HẬU GIANG

VĂN PHÒNG

___________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________________________________

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA VĂN PHÒNG UBND TỈNH HẬU GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số  107 /QĐ-VP.UBND ngày  21  tháng12 năm 2016

của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh)

___________________________

Chương  I

QUY ĐỊNH CHUNG

     Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức, phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc và các mối quan hệ công tác của Văn phòng, trong đó mối quan hệ công tác của Chánh Văn phòng với các Phó Chánh Văn phòng, giữa Lãnh đạo Văn phòng với các lãnh đạo phòng, đơn vị trực thuộc và các cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên làm việc tại Văn phòng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên hợp đồng làm việc tại cơ quan Văn phòng (gọi chung là cán bộ, công chức) nhằm đảm bảo không ngừng nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành hoạt động của Văn phòng.

 

Chương  II

NGUYÊN TẮC, PHẠM VI

CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM TRONG GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

 

Điều 3. Nguyên tắc chung

1.     Giải quyết công việc đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm, cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới. Cán bộ, công chức phụ trách, xử lý công việc đúng lĩnh vực (trừ khi có sự phân công khác) và trực tiếp chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cấp trên trực tiếp.

2.     Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời gian giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, quy trình, kế hoạch công tác đã đề ra đảm bảo khoa học, hiệu quả, đúng quy định và đổi mới; không ngừng thực hiện cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác điều hành, thực hiện nhiệm vụ.

3.     Bảo đảm sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong hoạt động xây dựng cơ quan theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn  được giao.

4.     Lãnh đạo Văn phòng, Lãnh đạo phòng và chuyên viên phải thống nhất một hướng tham mưu đề xuất ghi trên phiếu trình trước khi trình Thường trực UBND tỉnh.

Điều 4. Trách nhiệm chung của cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng

1.    Phát huy quyền làm chủ tập thể, cán bộ, công chức Văn phòng nêu cao ý thức trách nhiệm, chấp hành sự phân công và thực thi công vụ với tinh thần học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, nhất là làm theo tấm gương “cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư”; thi đua hoàn thành nhiệm vụ với mục tiêu “khoa học, hiệu quả, đúng quy định”; đề cao tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, thống nhất, phối hợp, giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp, cầu thị học hỏi, tiếp thu ý kiến huấn thị của lãnh đạo, trân trọng sự phối hợp, góp ý của đồng nghiệp, nhiệt tình chia sẻ kinh nghiệm của cá nhân, không phân biệt đối tượng công việc, nhiệm vụ được giao; phấn đấu thực hiện tốt 05 chuẩn mực theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh đã được Đảng ủy Văn phòng UBND tỉnh xây dựng và triển khai; tích cực xây dựng và thực hiện văn hóa công sở theo Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Tích cực tham gia bàn bạc và giải quyết những vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của mình, các phong trào thi đua, các hoạt động đoàn thể; nêu cao tinh thần cảnh giác, bảo vệ bí mật Nhà nước, bảo vệ an toàn, trật tự trụ sở cơ quan; quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của cơ quan; giữ gìn vệ sinh nơi làm việc và cảnh quan trong Văn phòng, góp phần xây dựng cơ quan văn minh, trong sạch, vững mạnh. Học tập, nghiên cứu để không ngừng nâng cao đạo đức tác phong, văn hoá công sở, chuyên môn nghiệp vụ.

2.    Đề xuất, tham mưu cho Lãnh đạo UBND tỉnh và Lãnh đạo Văn phòng xử lý các văn bản, hồ sơ công việc theo lĩnh vực, ngành được phân công theo dõi đúng pháp luật, đúng hạn định, đúng quy trình, đảm bảo khoa học, hiệu quả, đúng quy định và có đổi mới.

3.    Chủ động cập nhật thông tin, các văn bản chỉ đạo của cấp trên; theo dõi thống kê các số liệu, lưu trữ các tài liệu có liên quan đến công việc đang phụ trách nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ, chính xác để tham mưu, đề xuất, giải quyết công việc có cơ sở đúng theo pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế; thực hiện việc giao nộp hồ sơ, tài liệu cho Lưu trữ hiện hành cơ quan theo đúng quy định.

4.    Chuyên viên chịu sự điều hành và kiểm tra của Chánh Văn phòng thông qua Phó Chánh Văn phòng phụ trách và Trưởng phòng hoặc trực tiếp. Đối với những vấn đề được Thường trực UBND tỉnh chỉ đạo trực tiếp thì kịp thời báo cáo Lãnh đạo Văn phòng phụ trách và Trưởng phòng để thống nhất phương pháp triển khai thực hiện, tham mưu đề xuất. Trường hợp Lãnh đạo Văn phòng chỉ đạo trực tiếp thì báo cáo Lãnh đạo phòng trước khi thống nhất phương pháp thực hiện.

5.    Thực hiện nghiêm túc các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nhất là Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ; Quy định 47 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về những điều đảng viên không được làm; Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật An toàn giao thông, các quy định về phòng chống tệ nạn xã hội... Chấp hành và tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật cán bộ, công chức, Luật Viên chức; các quy định khác của pháp luật, Quy chế làm việc của UBND tỉnh và Nội quy, Quy chế làm việc của Văn phòng, của phòng đang công tác.

6.    Giữ gìn sự đoàn kết nội bộ, thống nhất và phối hợp nhau trong công tác. Chấp hành nghiêm chỉnh sự phân công, luân chuyển, điều động, chuyển đổi vị trí công tác, quản lý, điều hành của lãnh đạo; tuyệt đối giữ bí mật theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; tăng cường ý thức tổ chức kỷ luật trong cơ quan, luôn có ý thức cảnh giác và bảo vệ an ninh trật tự trong cơ quan.

7.    Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vấn đề tham mưu, đề xuất theo công việc, lĩnh vực được phân công.

8.    Thực hiện việc bảo quản các trang thiết bị, tài sản khác được giao sử dụng làm việc, phục vụ cho công tác; sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả, tránh lãng phí điện (ra khỏi phòng phải kiểm tra tắt toàn bộ thiết bị sử dụng điện), nước, điện thoại, nhiên liệu và các vật dụng khác.

9.    Cán bộ, công chức trước khi nghỉ hưu, chuyển công tác, đi công tác, học tập dài hạn phải bàn giao hồ sơ tài liệu và tài sản của Văn phòng mà mình đang quản lý cho Trưởng phòng hoặc cán bộ thay thế. Những trường hợp bàn giao có thời hạn, khi trở lại nhận nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp nhận, hệ thống lại các công việc đã được làm thay, đảm bảo công việc được theo dõi liên tục, đồng bộ.

10.   Cán bộ, công chức có trách nhiệm chuyển đến bộ phận Văn thư để cập nhật vào chương trình quản lý văn bản đến của Văn phòng toàn bộ công văn, hồ sơ, thư từ chuyển đến qua bưu điện hoặc do nhân viên của cơ quan khác đưa đến trực tiếp, do cán bộ công chức đi họp mang về...; chỉ thụ lý hồ sơ sau khi được bộ phận văn thư làm các thủ tục đăng ký theo quy định, trường hợp đặc biệt thụ lý hồ sơ theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo UBND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh thì sau đó phải thực hiện lại các thủ tục đăng ký tại bộ phận văn thư theo đúng quy định.

11.   Cán bộ, công chức khi ứng tiền phục vụ cho công tác thì sau chuyến công tác phải làm thủ tục hoàn tạm ứng theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Văn phòng và theo quy định chung.

12.   Thường xuyên tự nghiên cứu nâng cao trình độ, kiến thức, chú ý có nhận thức đầy đủ về hệ thống chính trị, các nguyên tắc hành chính, nguyên tắc của Đảng, các chế độ làm việc (trong đó có chế độ thủ trưởng, chế độ chuyên viên)…

13.   Trong phối hợp với các đơn vị nên phối hợp ngang cấp; không phân biệt đối xử công việc.

14.   Tham mưu đề xuất và tổ chức thực hiện có hiệu quả cải cách hành chính, ứng dụng tin học trong xử lý công việc hàng ngày, nghiên cứu xây dựng các mô hình hành chính khoa học, hiệu quả, đúng quy định.

15.   Tham gia tích cực và đầy đủ các hoạt động phong trào, sinh hoạt đoàn thể, trực cơ quan theo phân công.

16.   Cán bộ, công chức Văn phòng thực hiện nghiêm nội quy cơ quan: làm việc đúng giờ, mang thẻ công chức, thực hiện đúng nhiệm vụ được phân công; quy tắc ứng xử văn hóa nơi công sở, tính truyền thống, kế thừa, nhiệt tình, cầu thị, khiêm tốn; tích cực thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 với chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng đề ra.

17.   Lãnh đạo Văn phòng có trách nhiệm phổ biến kịp thời cho cán bộ, công chức, quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan; Quy chế làm việc, Quy chế dân chủ trong hoạt động của Văn phòng; kế hoạch công tác; việc tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ việc, đào tạo bồi dưỡng, nâng lương, thi nâng ngạch và đề bạt cán bộ, công chức; công khai kinh phí hoạt động, quỹ phúc lợi; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý tiêu cực, tham nhũng trong nội bộ cơ quan.

Điều 5. Nguyên tắc phân công và quan hệ công tác giữa Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng

1.     Văn phòng UBND tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng (cấp dưới phải  chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên); theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động phối hợp, thống nhất trong thực hiện nhiệm vụ.

2.     Chánh Văn phòng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã được quy định; chủ tài khoản cơ quan; giúp việc cho Chánh Văn phòng có các Phó Chánh Văn phòng.

3.     Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và các cơ quan, địa phương; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công. Các Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo việc xây dựng, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện phần chương trình công tác thuộc lĩnh vực, đơn vị mình phụ trách.

4.     Lãnh đạo Văn phòng thảo luận tập thể những vấn đề sau đây:

a) Phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan Văn phòng.

b) Công tác tiếp nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, nâng lương trước hạn nâng lương cán bộ thuộc nội bộ Văn  phòng.

c) Chương trình, kế hoạch công tác hàng tháng, quý, năm và các vấn đề liên quan đến chủ trương, chính sách đối với cán bộ, công chức cơ quan.

d) Nội quy, quy chế làm việc của cơ quan và một số nội dung quan trọng khác.

Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Chánh Văn phòng

1. Chánh Văn phòng điều hành hoạt động cơ quan theo chế độ thủ trưởng; chỉ đạo chung việc xây dựng, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Văn phòng.

2. Chánh Văn phòng phân công Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng chỉ đạo, xử lý các công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Chánh Văn phòng trong từng lĩnh vực công tác của Văn phòng, ngoại trừ các công việc do Chánh Văn phòng trực tiếp chỉ đạo. Phó Chánh Văn phòng được thay mặt Chánh Văn phòng sử dụng quyền hạn của Chánh Văn phòng để giải quyết các công việc được phân công.

3. Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng họp giao ban hàng tuần, họp giao ban với lãnh đạo các phòng trong khoảng thời gian từ ngày 20 đến ngày 25 hàng tháng để xử lý công việc chuyên môn và công tác Văn phòng. Chánh Văn phòng quyết định các vấn đề đưa ra giao ban; tại các buổi họp giao ban, Phó Chánh Văn phòng, lãnh đạo phòng trực tiếp trình bày tình hình thực hiện các nội dung công việc được phân công chỉ đạo, việc thực hiện theo Chương trình công tác của UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh.

4. Khi đi công tác hoặc vắng mặt tại cơ quan từ 02 ngày trở lên, Chánh Văn phòng ủy quyền một Phó Chánh Văn phòng thay mặt Chánh Văn phòng chỉ đạo các mặt hoạt động của cơ quan; người được ủy quyền được quyết định những vấn đề ngoài lĩnh vực được phân công theo ủy quyền của Chánh Văn phòng.

Điều 7. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Chánh Văn phòng

1. Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng phụ trách một số lĩnh vực công tác, chỉ đạo hoạt động của các đơn vị trực thuộc theo sự phân công của Chánh Văn phòng. Trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao, các Phó Chánh Văn phòng chủ động giải quyết công việc; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và Thường trực UBND tỉnh về những quyết định của mình; những vấn đề lớn, quan trọng phải kịp thời báo cáo xin ý kiến Chánh Văn phòng.

2. Chủ động giải quyết công việc được phân công; nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chánh Văn phòng khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Chánh Văn phòng đó để giải quyết. Trường hợp vấn đề cần có ý kiến của Chánh Văn phòng hoặc giữa các Phó Chánh Văn phòng còn có ý kiến khác nhau thì Phó Chánh Văn phòng đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chánh Văn phòng quyết định.

3. Các công việc đã giải quyết của từng Phó Chánh Văn phòng phải được báo cáo kịp thời cho Chánh Văn phòng và thông báo cho các Phó Chánh Văn phòng khác cùng biết trong các buổi giao ban của Lãnh đạo Văn phòng hoặc xét thấy nếu cần thiết.

Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Văn phòng

1. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng phòng, bộ phận

a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của đơn vị theo bản phân công công việc và các quy chế, quy định của Văn phòng; đôn đốc, kiểm tra cán bộ, công chức của đơn vị thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo sự phân công và thực hiện nội quy, quy chế hoạt động của Văn phòng; chịu trách nhiệm trực tiếp trước Lãnh đạo Văn phòng trong việc quản lý, điều hành toàn diện các hoạt động của cán bộ, công chức trong phòng.

b)   Trưởng phòng được Chánh Văn phòng phân công đảm nhiệm một số công việc cụ thể về chuyên môn thuộc nhiệm vụ của phòng. Trưởng phòng có trách nhiệm thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung công việc, nghiệp vụ của cán bộ, công chức trực thuộc trước Lãnh đạo Văn phòng.

c)   Trưởng phòng có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung công tác của phòng; đôn đốc, theo dõi cán bộ, công chức trong phòng thực hiện chương trình công tác; tổng hợp báo cáo việc thực hiện chương trình công tác của đơn vị mình hàng tháng, quý, năm theo quy định.

d)   Trưởng phòng chịu trách nhiệm trong việc chuẩn bị các nội dung và chủ trì sinh hoạt giao ban của phòng định kỳ hàng tuần, hàng tháng hoặc đột xuất để đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện chương trình công tác, việc thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, đôn đốc giải quyết công việc thuộc phạm vi phòng phụ trách, trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ; chủ trì đánh giá thi đua khen thưởng hàng tháng, năm đối với cán bộ, công chức, viên chức của phòng.

e)   Phân công cấp phó phụ trách một số nhiệm vụ cụ thể của phòng  nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới về việc thực hiện các nhiệm vụ ủy quyền.

f)    Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giúp Lãnh đạo Văn phòng giữ quan hệ công tác với các cơ quan chuyên môn, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã và thành phố để thực hiện nhiệm vụ được giao.

g)   Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể theo Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, hoạt động của phòng và các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Văn phòng giao.

h)   Trưởng phòng trực tiếp phân công xử lý văn bản đến; ký trên Phiếu trình các nội dung trình tập thể Thường trực UBND tỉnh.

2. Trách nhiệm và quyền hạn của cấp phó các đơn vị  (gọi chung là Phó Trưởng phòng)

a)    Phó Trưởng phòng là người trực tiếp giúp Trưởng phòng chỉ đạo, thực hiện một số công việc của phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công.

b)    Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Trưởng phòng; tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung công tác của phòng; điều hành và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực công tác được phân công; báo cáo kết quả công tác với Trưởng phòng.

c)    Phối hợp công tác với các đơn vị khác trong Văn phòng, các cơ quan, tổ chức liên quan; dự và phục vụ các cuộc họp hoặc tham gia các đoàn công tác về nội dung có liên quan đến nhiệm vụ được phân công phụ trách.

d)    Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Văn phòng giao.

e)    Cấp Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng uỷ quyền giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng phòng khi Trưởng phòng đi vắng và báo cáo lại các công việc đã giải quyết khi Trưởng phòng trở lại làm việc.

Điều 9. Trách nhiệm của Chuyên viên được phân công làm nhiệm vụ Thư ký cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh

Ngoài việc thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 4 Quy chế này, chuyên viên hoặc lãnh đạo phòng được phân công làm Thư ký/Giúp việc cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm tham mưu, phục vụ toàn diện quá trình chỉ đạo, điều hành của Thường trực UBND tỉnh, trong đó đặc biệt chú ý các nội dung sau:

1. Giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch chỉ đạo xây dựng, đôn đốc thực hiện các chương trình công tác thuộc các lĩnh vực phụ trách; phối hợp với Phòng Hành chính – Tổ chức đề xuất, xây dựng Lịch công tác tuần theo Chương trình công tác tháng của UBND tỉnh; phối hợp với phòng Quản trị - Tài vụ làm công tác hậu cần, tiếp khách…

2. Giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch theo dõi, quản lý hồ sơ, tài liệu; kiểm tra thủ tục trình ký, thẩm quyền giải quyết đối với các hồ sơ chuyên viên trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch;

3. Độc lập nghiên cứu chuẩn bị hoặc chủ động phối hợp với chuyên viên, lãnh đạo phòng theo dõi ngành, lĩnh vực hoặc sở, ngành, địa phương chuẩn bị các bài phát biểu, kết luận, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, các văn kiện liên quan đến nội dung hội nghị và hoàn chỉnh các ý kiến kết luận hội nghị của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch bằng văn bản;

4. Giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch theo dõi, nắm tình hình chung đối với các sở, ngành và địa phương do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch được phân công phụ trách;

5. Phải hết sức cầu thị, khiêm tốn, chủ động, linh hoạt trong việc trình ký các văn bản, phối hợp chuẩn bị chu đáo các bài phát biểu (cả hình thức và nội dung), sử dụng sơ mi đỏ có Quốc huy để phục vụ cho Thường trực UBND tỉnh khi phát biểu các sự kiện lớn; các bài phát biểu phải có bản dự phòng;

6. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thường trực UBND tỉnh phân công;

7. Được hỗ trợ một số điều kiện cần thiết, phù hợp với khả năng của Văn phòng do Chánh Văn phòng quyết định;

8. Thường xuyên báo cáo Lãnh đạo Văn phòng quá trình tham mưu, phục vụ của bản thân, nhất là những khó khăn, vướng mắc.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, NGHỈ PHÉP, HỌC TẬP

 

Điều 10. Thời gian làm việc và chế độ làm thêm giờ

1. Thời gian làm việc

a) Cán bộ, công chức Văn phòng có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc thời gian làm việc theo Luật Lao động và giờ hành chính do UBND tỉnh quy định; giữ gìn vệ sinh nơi làm việc; bảo quản tài sản chung của Văn phòng và tài sản được giao sử dụng để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

b) Cán bộ, công chức khi đến cơ quan làm việc phải tập trung nghiên cứu, thực hiện đầy đủ, kịp thời các yêu cầu công việc với năng suất, chất lượng tốt nhất; trong giờ hành chính khi rời khỏi cơ quan phải báo cáo, thông báo với Lãnh đạo phòng.

Trước khi rời khỏi phòng làm việc hoặc ra về phải chú ý kiểm tra việc tắt các đèn, quạt, điều hòa, máy vi tính và đóng cửa cẩn thận để tiết kiệm điện, bảo quản phương tiện kỹ thuật và phòng tránh mất mát tài sản, gây cháy nổ...

Lãnh đạo Văn phòng, lãnh đạo Phòng luân phiên trực theo giờ hành chính tại cơ quan vào thứ Bảy, Chủ nhật hàng tuần hoặc các ngày nghỉ khác (khi có yêu cầu) để đáp ứng giải quyết các việc phát sinh trong ngày nghỉ.

2. Quy định về chi trả chế độ làm thêm giờ

a) Áp dụng chế độ làm thêm giờ đối với các cán bộ, công chức do công việc đột xuất hoặc khối lượng công việc nhiều không giải quyết hết trong ngày làm việc theo quy định.

b) Chi trả chế độ làm ngoài giờ được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. Nguyên tắc tính trả lương làm thêm giờ: số giờ làm việc là 40 giờ/tuần, số ngày làm việc tiêu chuẩn là 22 ngày/tháng, số giờ làm thêm không vượt quá 200 giờ/người/năm.

Điều 11. Chế độ nghỉ phép, nghỉ việc riêng, nghỉ do ốm đau, thai sản

1. Cán bộ, công chức được nghỉ phép, nghỉ ốm đau, thai sản theo quy định của Nhà nước. Căn cứ nhu cầu nghỉ phép và điều kiện công tác cụ thể của cơ quan việc xin phép nghỉ được quy định như sau:

a) Phó Chánh Văn phòng nghỉ phải báo cáo và được Chánh Văn phòng đồng ý;

b) Cán bộ, công chức phải báo cáo, có đơn xin phép và được sự đồng ý:

- Lãnh đạo phòng nếu nghỉ không quá 01 ngày;

- Lãnh đạo Văn phòng phụ trách trực tiếp nếu nghỉ không quá 03 ngày;

- Chánh Văn phòng nếu nghỉ từ 03 ngày trở lên.

2. Trường hợp nghỉ phép từ trên 10 ngày phải báo trước thời gian nghỉ 05 ngày làm việc để lãnh đạo có kế hoạch bố trí cán bộ thay thế, bàn giao công việc.

3. Trưởng phòng có trách nhiệm giúp Lãnh đạo Văn phòng chỉ đạo, theo dõi và đôn đốc thực hiện ngày công lao động; tham mưu hoặc chủ động bố trí cán bộ làm thay và bàn giao công việc, đảm bảo việc nghỉ phép của cán bộ, công chức không ảnh hưởng đến hoạt động của phòng, của Văn phòng và UBND tỉnh.

Điều 12. Chế độ học tập

1. Việc bố trí đi học nâng cao nghiệp vụ phải phù hợp và phục vụ cho công tác quy hoạch, quản lý, sử dụng cán bộ. Ưu tiên cho những cán bộ đăng ký theo học các khóa bồi dưỡng để bổ sung các văn bằng, chứng chỉ theo quy định về chuẩn hóa cán bộ; các khóa học về quản lý hành chính nhà nước, lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực đang phụ trách hoặc đang được định hướng bố trí công tác.

2. Cán bộ, công chức được cử đi học hoặc có nguyện vọng đi học để nâng cao trình độ phải thuộc danh sách đào tạo, bồi dưỡng được phê duyệt hằng năm, năm năm và được tập thể Lãnh đạo Văn phòng họp xét, thống nhất sau khi có ý kiến đề nghị của Lãnh đạo phòng.

3. Trường hợp học tại chức tại địa phương, trong thời gian theo học phải có kế hoạch phối hợp đảm bảo hoàn thành công tác được giao. Nếu học tập trung dài hạn trong nước hay nước ngoài thì Trưởng phòng phải có phương án bố trí cán bộ thay thế trình Lãnh đạo Văn phòng quyết định.

4. Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đào tạo 5 năm và kế hoạch đào tạo hàng năm, thông qua Ban Chấp hành Đảng bộ Văn phòng và Lãnh đạo Văn phòng cho ý kiến, trình Chánh Văn phòng phê duyệt theo quy định.

5. Cán bộ, công chức đi học Thạc sĩ theo đúng chuyên ngành đại học được xem xét sau khi công tác tại Văn phòng ít nhất 3 năm và hằng năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ. Học Tiến sĩ sau khi đã học Thạc sĩ ít nhất 3 năm, trong thời gian đó phải được đánh giá luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ.

 

Chương IV

CHẾ ĐỘ GIAO BAN, HỘI HỌP, THÔNG TIN, BÁO CÁO

XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC

 

Điều 13. Chế độ giao ban, sinh hoạt, hội nghị

1. Lãnh đạo Văn phòng, chuyên viên dự các phiên họp định kỳ hàng tháng của UBND tỉnh.

2. Định kỳ hàng tuần, hàng tháng, Lãnh đạo Văn phòng chủ trì họp giao ban để đánh giá công tác vừa qua, xây dựng kế hoạch tiếp theo, cụ thể như sau:

a) Giao ban Lãnh đạo Văn phòng và giao ban chuyên môn của phòng hàng tuần;

b) Giao ban chuyên môn giữa Lãnh đạo Văn phòng và cán bộ chủ chốt (có thể mở rộng khi cần): từ ngày 25 - 30 hàng tháng;

3. Định kỳ 06 tháng, Lãnh đạo Văn phòng dự sinh hoạt với các tổ chức đoàn thể (Công đoàn, Đoàn Thanh niên) của cơ quan theo Quy chế làm việc của BCH Đảng bộ Văn phòng để đánh giá kết quả phối hợp công tác giữa Đảng, Chính quyền và đoàn thể, mời Ban Thanh tra nhân dân dự.

4. Hội nghị cán bộ, công chức hàng năm: sau khi các phòng họp đánh giá công tác năm, bình xét thi đua năm thì Lãnh đạo Văn phòng phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức Hội nghị cán bộ công chức hàng năm.

5. Ngoài cuộc họp và hội nghị nói trên, Lãnh đạo Văn phòng triệu tập các cuộc họp bất thường để phổ biến, triển khai những công việc đột xuất.

6. Trường hợp đột xuất cần triệu tập họp, Chánh Văn phòng, các Trưởng phòng quyết định theo quyền hạn của mình. Trường hợp vắng mặt tại các cuộc họp, thành viên được triệu tập phải xin phép và phải được sự chấp thuận của Chủ tọa cuộc họp.

Điều 14. Theo dõi, phục vụ các hội nghị, cuộc họp

1. Đối với các hội nghị, cuộc họp do Thường trực UBND tỉnh chủ trì; chuyên viên được phân công có trách nhiệm:

a) Đề xuất giải quyết đăng ký của Sở, ngành và địa phương khi đủ điều kiện thì đăng ký lịch, thành phần cuộc họp với Phòng Hành chính – Tổ chức;

b) Chuẩn bị nội dung, hồ sơ tài liệu liên quan, ghi biên bản cuộc họp…

c) Dự thảo Thông báo ý kiến kết luận của người chủ trì, trừ những trường hợp có ý kiến khác của người chủ trì cuộc họp.

d) Được dự các cuộc họp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chuẩn bị nội dung trong đó chú ý nghiên cứu, đề xuất giải quyết các khó khăn, vướng mắc, hạn chế, kiến nghị đề xuất cho Thường trực UBND tỉnh chỉ đạo nhiệm vụ tới (không phụ thuộc chuẩn bị của Sở, ngành và địa phương). Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho Lãnh đạo; kiểm tra thành phần dự họp, báo cáo thành phần triệu tập; ghi biên bản và phối hợp với các Sở hoàn chỉnh thông báo ý kiến kết luận cuộc họp của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, trình Lãnh đạo Văn phòng trong thời hạn 05 ngày làm việc sau ngày họp;

e) Trường hợp được phân công dự họp do Sở, UBND cấp huyện chủ trì phải báo cáo nội dung và kết luận cuộc họp cho Trưởng phòng và Lãnh đạo phân công;

2. Phòng Quản trị - Tài vụ và Phòng Tin học chịu trách nhiệm chính đảm bảo đầy đủ các phương tiện kỹ thuật trình chiếu, nghe nhìn; hệ thống âm thanh, ánh sáng theo đăng ký của cuộc họp. Phân công cụ thể cán bộ theo dõi, vận hành, trực xử lý sự cố đảm bảo hoạt động của hệ thống kỹ thuật thông suốt trong suốt thời gian hội họp, đặc biệt là phòng họp trực tuyến. Phòng Quản trị - Tài vụ chủ động đề xuất hậu cần, khánh tiết trước ngày họp, ít nhất là 2 ngày.

3. Phòng Hành chính – Tổ chức chủ động bố trí thời gian, địa điểm cho các cuộc họp, bố trí bảng tên.

Điều 15. Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình công tác

Việc xây dựng chương trình công tác của Văn phòng, các phòng thực hiện theo nguyên tắc: Hàng năm, căn cứ chương trình công tác của UBND tỉnh, Văn phòng xây dựng chương trình công tác chung hàng tháng, quý, năm của cơ quan. Trên cơ sở chương trình công tác của Văn phòng và các nhiệm vụ được giao bằng văn bản hoặc chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo Văn phòng, căn cứ tình hình thực tế, các đơn vị xây dựng chương trình công tác của phòng mình triển khai đến cán bộ, công chức để chủ động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.

Điều 16. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Phòng Tổng hợp là đầu mối phối hợp với các đơn vị, chuyên viên theo dõi các lĩnh vực xây dựng báo cáo tình hình kinh tế xã hội và công tác chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo UBND tỉnh tháng/quý/6 tháng/9 tháng/năm và các báo cáo chuyên đề hoặc đột xuất khi có yêu cầu…phù hợp với lĩnh vực phụ trách và tình hình thực tế.

2. Các phòng còn lại chủ trì xây dựng báo cáo của UBND tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách.

3. Phòng Hành chính – Tổ chức là đầu mối tổng hợp, thực hiện các báo cáo có tính tổng hợp của Văn phòng UBND tỉnh.

4. Trưởng phòng có trách nhiệm tổ chức tổng hợp thông tin để thực hiện chế độ báo cáo thuộc trách nhiệm của phòng mình.

5. Tùy theo lĩnh vực, Lãnh đạo Văn phòng sẽ phân công cụ thể cho cá nhân, đơn vị chủ trì xây dựng các báo cáo chuyên đề của Văn phòng theo quy định và phù hợp với tình hình thực tế.

Chương V

TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN

 

Điều 17. Tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản

1. Tất cả văn bản đến phải được chuyển thành dữ liệu điện tử, nhập vào hệ thống phần mềm quản lý văn bản và chuyển vào tài khoản của Chánh Văn phòng. Chánh Văn phòng trực tiếp duyệt, chuyển văn bản cho các Trưởng phòng, bộ phận. Trưởng phòng, bộ phận trực tiếp phân công cho lãnh đạo phòng hoặc chuyên viên xử lý. Người được phân công xử lý phải tiến hành thẩm tra, cho ý kiến, không chờ nhận văn bản giấy; nếu chưa đủ thông tin thì chủ động liên hệ Phòng Hành chính - Tổ chức để lấy hồ sơ giấy hoặc liên hệ đơn vị trình để nắm thêm.

2. Phòng Hành chính - Tổ chức được ủy quyền quản lý, thực hiện thủ tục tiếp nhận văn bản đến, cập nhật vào cơ sở dữ liệu máy tính, phát hành văn bản đi. Phòng Hành chính - Tổ chức quản lý toàn diện, thống nhất mọi văn bản đến, đi của UBND tỉnh và của Văn phòng UBND tỉnh (kể cả văn bản của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh và Đảng ủy Văn phòng), trong đó chú ý:

a) Nếu kiểm tra đúng thể thức văn bản, thẩm quyền xử lý thì Phòng Hành chính – Tổ chức nhận và cập nhật. Thời gian cập nhật và trình văn bản phải thực hiện ngay trong ngày. Đối với thư, điện khẩn phải chuyển ngay cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch phụ trách và Lãnh đạo Văn phòng để xử lý kịp thời (ngày nghỉ cuối tuần, lễ, tết thì chuyển cho người được phân công trực lãnh đạo).

b) Đối với văn bản đã ký, việc tổ chức kiểm tra, in ấn và phát hành phải hoàn thành trong ngày; các văn bản, hồ sơ phức tạp với số lượng lớn chậm nhất cũng không được quá 02 ngày. Văn bản "Khẩn", "Hỏa tốc" phải phát hành ngay.

3. Thư từ, bưu kiện của công dân, tổ chức gửi đích danh Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Lãnh đạo Văn phòng thì cán bộ văn thư chuyển ngay đến người nhận. Đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân gửi UBND tỉnh thì cán bộ văn thư ghi ký hiệu đề ngoài phong bì, nơi gửi, ngày nhận, vào Sổ Nhận đơn và chuyển giao Ban Tiếp công dân xử lý.

4. Cán bộ văn thư phân phối đầy đủ và kịp thời các loại báo chí cho các bộ phận và cá nhân trong ngày.

Điều 18. Nhiệm vụ của chuyên viên xử lý văn bản

1. Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ được phân công, thẩm định hồ sơ, ghi kết quả thẩm định, đề xuất hướng giải quyết bằng phiếu trình vào cơ sở dữ liệu máy tính. Khi xử lý văn bản các chuyên viên thẩm định về nội dung và tính thống nhất, hợp pháp của văn bản.

2. Chuyên viên có ý kiến thẩm tra độc lập về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời, phối hợp với cơ quan có liên quan chỉnh sửa những nội dung không đúng, không phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình Lãnh đạo UBND tỉnh. Đối với những vấn đề chưa thống nhất được với cơ quan soạn thảo, chuyên viên báo cáo Lãnh đạo Văn phòng để chủ trì tổ chức họp với cơ quan soạn thảo và các cơ quan có liên quan để thảo luận đi đến thống nhất. Trường hợp vẫn chưa thống nhất với cơ quan có liên quan, Lãnh đạo Văn phòng, lãnh đạo phòng và chuyên viên thống nhất hướng đề xuất, trình bày rõ trong phiếu trình, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch quyết định;

3. Phiếu trình giải quyết công việc phải trình đích danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch có thẩm quyền giải quyết công việc; trong phiếu trình phải ghi rõ ràng, ngắn gọn, súc tích nội dung trình, ý kiến của các cơ quan liên quan (gồm cả những ý kiến khác nhau) về vấn đề trình; ý kiến đề xuất chính kiến và chữ ký của chuyên viên theo dõi, của Lãnh đạo phòng và của Lãnh đạo Văn phòng phụ trách;

4. Đối với các kiến nghị giải quyết có tính chủ trương hoặc thực hiện văn bản hóa bút phê của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, chuyên viên dự thảo văn bản hành chính thông qua Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Văn phòng phụ trách duyệt, trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch. Nội dung, hình thức văn bản soạn thảo phải đúng thẩm quyền và thể thức văn bản theo quy định của Nhà nước;

5. Chuyên viên thực hiện việc thẩm tra, trình ký các hồ sơ đúng thời hạn quy định của từng loại hồ sơ theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, các trường hợp khác chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, chuyên viên phải hoàn thành công việc thẩm tra và lập phiếu trình, kèm theo đầy đủ hồ sơ, tài liệu, trình Lãnh đạo phòng, Lãnh đạo Văn phòng để trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch giải quyết.

6. Chỉ trình ký những văn bản có đủ các điều kiện về thủ tục hành chính pháp lý, đúng thể thức theo quy định của Nhà nước. Các Chuyên viên có trách nhiệm tập hợp đủ hồ sơ có liên quan, thuyết minh rõ nội dung trình bằng phiếu trình và chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Lãnh đạo Văn phòng về nội dung, tính pháp lý và thể thức của văn bản.

Điều 19. Phạm vi, thẩm quyền ký văn bản

1. Chánh Văn phòng ký các văn bản:

a) Các văn bản thuộc thẩm quyền của Chánh Văn phòng theo quy định tại Quy chế làm việc của UBND tỉnh và Bản phân công công việc của Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh.

b) Các báo cáo, tờ trình của Văn phòng gửi Văn phòng Chính phủ, Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh.

c) Các quyết định theo thẩm quyền về tổ chức bộ máy, nhân sự của Văn phòng, phân công công việc của các phòng, đơn vị trực thuộc Văn phòng.

d) Chương trình công tác tháng, quý, năm của Văn phòng.

e) Các hồ sơ chứng từ liên quan trách nhiệm của Chủ tài khoản.

2. Phó Chánh Văn phòng ký các văn bản:

a) Các văn bản thuộc phạm vi công việc được phân công phụ trách.

b) Các văn bản được Chánh Văn phòng ủy quyền ký thay sau khi đã có ý kiến phân công của Chánh Văn phòng.

 

Chương VI

CHẾ ĐỘ LƯU TRỮ, BẢO MẬT TÀI LIỆU

 

Điều 20. Chế độ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu

1. Công văn, tài liệu sau khi giải quyết xong lập thành hồ sơ và phải nộp cho bộ phận Lưu trữ hiện hành của Văn phòng theo quy định:

a) Hồ sơ, tài liệu của Lãnh đạo UBND tỉnh, Lãnh đạo Văn phòng  nộp lưu trữ 01 năm/lần;

b) Hồ sơ, tài liệu của bộ phận văn thư nộp lưu trữ 01 tuần/lần;

c) Hồ sơ, tài liệu của chuyên viên thuộc các phòng nghiệp vụ giao nộp lưu trữ 01 tháng/lần;

2. Hồ sơ, tài liệu phải được chuyên viên xử lý trước khi nộp, chỉ được nộp hồ sơ, tài liệu cần lưu trữ, không nộp các loại báo chí, văn bản nháp, tài liệu quảng cáo…

Điều 21. Chế độ bảo mật tài liệu

1. Cán bộ, công chức có trách nhiệm bảo quản tốt hồ sơ tài liệu của mình. Nghiêm cấm việc giữ, tiêu hủy tài liệu hoặc tuỳ tiện sao chụp cung cấp tài liệu cho cá nhân, đơn vị khác khi chưa có ý kiến của Lãnh đạo Văn phòng. Không được sao chép, lưu giữ những tài liệu, thông tin có tính chất “Mật”, “Tối mật”, “Tuyệt mật” trái quy định.

2. Thực hiện nghiêm chế độ bảo mật: không đánh máy, in ấn, sao chụp dư hoặc để lọt ra ngoài các tài liệu có tính chất “Mật”, “Tối mật”, “Tuyệt mật”, các văn bản có bút phê xử lý của Lãnh đạo UBND tỉnh và Lãnh đạo Văn phòng dưới bất cứ hình thức nào. Đối với những loại văn bản này, cán bộ công chức mượn khai thác, sử dụng số liệu phục vụ công tác nghiên cứu phải báo cáo xin ý kiến Lãnh đạo Văn phòng.

 

Chương VII

ĐI CÔNG TÁC, TIẾP KHÁCH

 

Điều 22. Chế độ đi công tác

Cán bộ, công chức đi công tác phải báo cáo Lãnh đạo phòng và Lãnh đạo Văn phòng trực tiếp phụ trách; thực hiện nghiêm túc chế độ bàn giao công việc như sau: Cán bộ, công chức đi công tác trên 02 ngày kể cả đi công tác trong tỉnh và ngoài tỉnh: phải liệt kê danh mục các công việc đang làm chưa xong cần tiếp tục làm ngay, báo cáo Trưởng phòng để chỉ định người thay thế; cán bộ, công chức được chỉ định làm thay thế phải thông báo cho cán bộ, công chức khi trở lại làm việc biết kết quả công việc làm thay.

Điều 23. Giấy giới thiệu, Giấy đi đường

1. Giấy giới thiệu là một công văn cấp cho một cá nhân đi liên hệ công tác ở ngoài cơ quan, đơn vị.

2. Giấy đi đường là giấy cấp cho cán bộ, công chức trong Văn phòng để đi công tác trong, ngoài tỉnh; là căn cứ để cấp tạm ứng; thanh toán tiền công tác phí.

Điều 24. Tiếp khách

1. Các cơ quan, địa phương đến thăm, làm việc với UBND tỉnh và Văn phòng liên quan đến lĩnh vực công tác của cán bộ, công chức nào thì theo phân công của Lãnh đạo Văn phòng, cán bộ, công chức đó phải chuẩn bị tài liệu và bố trí đón tiếp chu đáo, lịch sự, văn minh theo nguyên tắc sau:

a) Cán bộ được phân công chịu trách nhiệm theo dõi, cập nhật chương trình hoạt động của khách đến làm việc với Lãnh đạo. Khi nội dung làm việc liên quan đến cán bộ, công chức khác thì báo cáo lãnh đạo có thẩm quyền phân công người đó cùng dự.

b) Căn cứ vào chương trình hoạt động của khách, ý kiến chỉ đạo của Thường trực UBND tỉnh và Lãnh đạo Văn phòng, Phòng Quản trị - Tài vụ có kế hoạch tổ chức phục vụ, phân công phụ trách cụ thể, báo cáo Lãnh đạo Văn phòng để tham mưu TT. UBND tỉnh đón tiếp chu đáo.

c) Lãnh đạo Văn phòng tiếp khách theo chức danh tương đương đối với Văn phòng UBND cấp tỉnh; cùng Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách theo lĩnh vực công tác được phân công theo dõi đối với các Bộ ngành Trung ương và UBND các tỉnh;

d) Lãnh đạo phòng và cán bộ, công chức tiếp khách theo phân công của Lãnh đạo Văn phòng.

2. Việc tiếp và làm việc với các đoàn công tác Trung ương, ngoại giao và các sự kiện lớn phải có kế hoạch phân công phù hợp, cụ thể.

 

Chương  VIII

CHẾ ĐỘ TUYỂN DỤNG, BỔ NHIỆM, ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYỂN,

CHUYỂN CÔNG TÁC, NGHỈ HƯU, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

 

Điều 25. Chế độ tuyển dụng, điều động, luân chuyển cán bộ

1. Tuyển dụng: căn cứ nhu cầu công việc, chỉ tiêu biên chế và Đề án vị trí việc làm, Trưởng phòng Hành chính – Tổ chức báo cáo dự kiến vị trí tuyển dụng, xin ý kiến Lãnh đạo Văn phòng thông qua Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đảng bộ Văn phòng sau đó đăng ký với Sở Nội vụ.

2. Điều chuyển, luân chuyển cán bộ trong nội bộ cơ quan: căn cứ danh mục các chức danh cán bộ định kỳ cần chuyển đổi công tác hoặc khi xét thấy cần điều động, luân chuyển cán bộ, công chức giữa các phòng, Chánh Văn phòng sẽ quyết định trên cơ sở kết luận của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đảng bộ Văn phòng.

3. Chuyển công tác ra ngoài trong cơ quan:

a) Chuyển công tác theo nguyện vọng cá nhân: cá nhân phải có đơn có trình bày nguyện vọng chuyển công tác gửi Lãnh đạo Văn phòng xem xét giải quyết, sau khi có kết luận của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đảng bộ Văn phòng.

b) Chuyển công tác theo điều động của UBND tỉnh: thực hiện theo quy định của UBND tỉnh.

Điều 26. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại

Trưởng phòng Hành chính – Tổ chức tham mưu Chánh Văn phòng trong việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Trưởng, Phó các đơn vị theo quy định trên cơ sở ý kiến kết luận của Đảng ủy Văn phòng và ý kiến của Thường trực UBND tỉnh phụ trách Văn phòng.

Điều 27. Nâng lương, nâng ngạch, nghỉ hưu:

Hàng năm, Trưởng phòng Hành chính – Tổ chức theo dõi, lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn để nâng lương, nâng ngạch, rà soát, lập danh sách các đối tượng sắp đến tuổi nghỉ hưu hoặc xin nghỉ hưu trước tuổi, tham khảo ý kiến của BCH Công đoàn, sau đó trình Hội đồng nâng lương, xét nghỉ hưu của Văn phòng thẩm định, trình Chánh Văn phòng quyết định.

Điều 28. Khen thưởng

1. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng thường xuyên hàng năm phải căn cứ vào bảng điểm đánh giá công chức của cá nhân chấm hàng năm. Số điểm thi đua là kết quả tổng hợp đánh giá mức độ chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn; tinh thần đoàn kết tương trợ phối hợp trong công tác; tham gia các phong trào thi đua; kết quả của việc học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện tu dưỡng về đạo đức lối sống và năng lực lãnh đạo, điều hành.

2. Căn cứ vào phong trào thi đua, cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, đăng ký sáng kiến; xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua.

3. Căn cứ tình hình thực tế, Lãnh đạo Văn phòng phát động một số phong trào thi đua ngắn hạn, khen thưởng đột xuất. Khuyến khích các tập thể, cá nhân chủ động  thi đua để hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 29. Kỷ luật

1. Việc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức tuân thủ theo các quy định của Nhà nước về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức.

2. Cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật phải viết bản kiểm điểm cá nhân, tự nhận hình thức, mức độ kỷ luật, tiến hành kiểm điểm tại đơn vị công tác. Hội đồng kỷ luật của Văn phòng họp xét kỷ luật sau khi có biên bản của đơn vị quản lý đối tượng xét kỷ luật.

Điều 30. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan cán bộ, công chức

Khi nhận được đơn thư khiếu nại, tố cáo đối với cá nhân, tập thể thuộc Văn phòng UBND tỉnh, tùy theo nội dung khiếu nại, tố cáo, Lãnh đạo Văn phòng sẽ giao nhiệm vụ cho các bộ phận liên quan thực hiện thẩm tra xác minh và báo cáo đề xuất để giải quyết xem xét.

 

Chương IX

CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

 

Điều 31. Mối quan hệ giải quyết công việc nội bộ Văn phòng:

1. Văn phòng thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được UBND tỉnh quy định. Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền và khả năng giải quyết, Chánh Văn phòng phải xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh.

2. Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, lãnh đạo phòng, chuyên viên chủ động thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao; thường xuyên giữ mối quan hệ đoàn kết, thống nhất, tương trợ, hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ;

3. Khi giải quyết các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ và quyền hạn của người khác, bộ phận khác thì cần thiết phải tham khảo, trao đổi ý kiến với người đó, bộ phận đó để giải quyết công việc với tinh thần chung là phối hợp ngang cấp; người được hỏi ý kiến phải có nghĩa vụ trả lời, nhiệt tình chia sẻ kinh nghiệm và chịu trách nhiệm về ý kiến phối hợp; trường hợp các bên có ý kiến giải quyết khác nhau thì trình xin ý kiến giải quyết của Chánh Văn phòng. Cán bộ, đơn vị liên quan được hỏi ý kiến phải phối hợp xử lý; nếu để chậm trễ, ảnh hưởng đến công việc thì phải chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về sự chậm trễ đó.

Điều 32. Mối quan hệ với tổ chức đảng, đoàn thể trong Văn phòng

1. Trong quá trình công tác, Lãnh đạo Văn phòng thường xuyên giữ mối liên hệ với Đảng ủy và các tổ chức đoàn thể (Công đoàn, đoàn thanh niên) trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Chánh Văn phòng tạo điều kiện cho các tổ chức đoàn thể phát huy vai trò, thực hiện tốt các nhiệm vụ: phát động các phong trào thi đua yêu nước, xây dựng phong trào văn hóa, văn nghệ, xây dựng cơ quan văn hóa, giám sát việc thực hiện quy chế, quy định của cơ quan…

Điều 33. Quan hệ công tác giữa Văn phòng với các cơ quan ngoài Văn phòng

1. Trong quan hệ với Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Bộ Tư lệnh Quân khu 9 và Văn phòng Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ:

a) Văn phòng xây dựng và giữ mối quan hệ phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Bộ Tư lệnh Quân khu 9 và Văn phòng Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ để trao đổi thông tin nghiệp vụ; tổ chức phục vụ các hội nghị, họp làm việc có liên quan khi có yêu cầu;

b) Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ hoạt động của UBND tỉnh và tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh cho Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Bộ Tư lệnh Quân khu 9 và Văn phòng Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ.

2. Trong quan hệ với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH, Văn phòng HĐND tỉnh và Văn phòng UBMTTQVN tỉnh, Văn phòng phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH, Văn phòng HĐND tỉnh và Văn phòng UBMTTQ tỉnh để lập chương trình công tác, nhằm đảm bảo thống nhất, khoa học trong chương trình công tác giữa Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND, Đoàn đại biểu Quốc hội và UBMTTQ tỉnh với UBND tỉnh; trao đổi thông tin về những chủ trương, chính sách lớn, những vấn đề có liên quan, nhất là các kiến nghị, đề nghị của Ban Cán sự Đảng và UBND tỉnh trình Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; các kết luận của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy, Nghị quyết của HĐND tỉnh..nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND, UBND, Đoàn đại biểu Quốc hội và UBMTTQVN tỉnh.

3. Quan hệ với các sở, ban ngành và UBND cấp huyện:

a) Văn phòng phối hợp với các sở, các tổ chức đoàn thể tỉnh, UBND cấp huyện tham mưu, đề xuất UBND tỉnh giải quyết những vấn đề có liên quan nhằm triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Trung ương, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, quyết định, chỉ thị, các chương trình, kế hoạch, đề án…của UBND tỉnh đạt hiệu quả theo quy định.

b) Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Văn phòng HĐND tỉnh định kỳ họp giao ban với Văn phòng các Sở và Văn phòng HĐND&UBND cấp huyện (mời Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban MTTQVN tỉnh cùng dự).

c) Việc phối hợp phải đảm bảo tinh thần chủ động, phối hợp ngang cấp, vì công việc và giải quyết được vấn đề.

Chương X

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 34. Trưởng các phòng, bộ phận thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, nhắc nhở, uốn nắn cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện Quy chế này và báo cáo định kỳ hàng tháng cho Chánh Văn phòng (thông qua báo cáo hàng tháng của đơn vị).

Điều 35. Trưởng phòng căn cứ chức năng, nhiệm vụ và các quy định của Quy chế này xây dựng bảng phân công công việc của Phòng, các quy trình nghiệp vụ, quy ước thi đua để tổ chức thực hiện; bảo đảm khoa học, hiệu quả, đúng quy định, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của Văn phòng.

Điều 36. Cán bộ, công chức ngoài việc thực hiện các quy định tại Quy chế này còn phải chấp hành các quy định của Luật cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các quy định của Nhà nước liên quan đến công chức, công vụ và các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn.

Điều 37. Cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng UBND tỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc các quy định tại Quy chế này, các gương điển hình thực hiện tốt Quy chế này sẽ được xem xét, khen thưởng theo quy định. Các hành vi vi phạm Quy chế, tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xử lý theo quy định.

Điều 38. Trong quá trình thực hiện, căn cứ tình hình thực tế hoặc yêu cầu công tác, Quy chế này được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức có trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu việc sửa đổi, bổ sung theo đúng quy định./. 

 

CHÁNH VĂN PHÒNG

 

(Đã ký)

 

 Trần Thanh Lâm